minhloan

Phân tích, đặt tên cho con tuổi Chuột

Phân tích, đặt tên cho con tuổi Chuột

Phân tích, đặt tên cho con tuổi Chuột . Đặt tên cho người tuổi Chuột sinh năm 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020…

Đặc điểm của người tuổi Chuột

Quan niệm dân gian: những người tuổi Chuột dễ hòa nhập, chăm chỉ làm việc, tiết kiệm. Chỉ có những người họ thích rất thích thì họ (người tuổi Chuột) mới hào hiệp mở ví. Bề ngoài người tuổi Chuột biểu hiện trầm tư, nhưng không phải vậy. Họ rất dễ bị kích động, song cũng kiềm chế được mình. Tính cách người tuổi Chuột cởi mở, vui vẻ, giỏi giao tiếp.

Người tuổi rất quan trọng quan hệ bạn bè. Họ có trí nhớ tốt, giỏi tùy cơ ứng biến. Họ có trực giác sắc bén. Khi tiến hành giao dịch, họ đã có dự kiến rút lui. Họ là người thương cảm, luôn mong dựa vào bố mẹ.

Những chữ nên đặt cho con tuổi Chuột

Đặt tên cho con tuổi Chuột

Đặt tên cho con tuổi Chuột

Người tuổi Chuột nên chọn những chữ có bộ Thảo (cỏ), Hòa (cây lương thực), Mộc (cây), Tâm (lòng). Nếu chọn tên theo ba bộ chữ này. Họ sẽ là người khôn ngoan, quan tâm giúp đỡ mọi người. Riêng bộ tâm đề phòng tính cực đoan). Đặt tên như sau:

  • Lương: Cao lương
  • Mạch: Lúa mỳ, họ Mạch
  • Khúc: Họ Khúc
  • Tần: Họ Tần
  • Bẩm: năng khiếu, thiên bẩm
  • Cốc: lúa gạo
  • Dĩnh: thông minh
  • Bình: Cánh bèo
  • Quỳ: cây hướng dương
  • Huệ: Hoa tuệ
  • Tần: Dồn dập
  • Chí: Chí hướng, họ Chí
  • Tư: Tư tưởng
  • Phương: Thơm
  • Linh: Cây thuốc phục linh

Những chữ có bộ Khẩu, Miên

Những chữ có bộ Khẩu (miệng), Miên (mái nhà): gặp hoàn cảnh thuận lợi, được cả danh lẫn lợi. Bộ Tư (gập) chỉ chân đang nghỉ ngơi, sẽ an nhàn nên chọn dùng cho người tuổi Chuột. Tên nên đặt như sau:

  • Đài: Họ Đài
  • Định: Xác định, họ Định
  • Hữu: bên phải
  • Thượng: cao thượng, họ Thượng
  • Danh: Tên gọi, thanh danh
  • Đồng: Đồng lòng, chung sức, họ Đồng
  • Trình: hiện ra, dâng tặng
  • Ngô: họ Ngô
  • Hòa: hòa thuận, họ Hòa
  • Như: như ý, họ Như
  • Thương: cung thương
  • An: yên ổn
  • Nghi: phù hợp

Những chữ có bộ Vương, Lệnh, Quân

Những bộ chữ có bộ Vương (vua). Vì Chuột đứng đầu địa chi. Bộ Lệnh tốt đẹp, bộ Quân (vua) nên chọn cho người dùng tuổi Chuột.

  • Linh: tinh xảo
  • Quan: mũ, đầu tiên
  • Đàn (nhạc cụ), họ Cầm
  • Những bộ Sam (đuôi sam), Cân (khăn), Mịch (sợi), Thái (Sắc Thái). Vì chuột thích màu sắc vải vóc… Nên chọn dùng cho người cao tuổi.
  • Đồng: màu đỏ, họ Đồng
  • Bân: phong nhã, lịch sự
  • Thái: Màu sắc
  • Thiếp: ngoan ngoãn

Những chữ bộ Thân, Thìn

Những chữ có bộ Thân (địa chi Thân), bộ Thìn (địa chi Thìn). Vì chuột với khỉ, rồng, nên để ở chữ thứ hai của tên. Những chữ này biểu thị quý nhân vận cường, tài vận thuận lợi. Vì vậy, nên chọn đặt tên cho người tuổi Chuột.

  • Cửu: một loại ngọc
  • Chấn: phấn chấn
  • Lệ: mỹ lệ
  • Vân: Mây
  • Lân: thú quý

Những chữ bộ Mễ, Đậu, Ngư

Người tuổi Chuột nên chọn chữ có bộ Mễ (gạo), Đậu (đỗ), Ngư (cá) đặt tên. Nếu cọn sẽ phúc thọ hưng gia, con cháu hiển đạt như:

  • Mễ: gạo, họ Mễ
  • Lương: Lương thực
  • Đậu: Đỗ
  • Túy: Tinh hoa
  • Ngư: cá
  • Phấn: Bột
  • Lập: hạt

Những chữ bộ Điền

Người tuổi Chuột nên chọn chữ có bộ Điền (ruộng). Như vậy sẽ suốt đời vui vẻ, nhàn hạ, sung túc. Như:

  • Điền: Ruộng đất
  • Giáp: thiên can Giáp
  • Do: thuận theo, họ Do
  • Phú: Giàu có, họ Phú…
Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Đặt tên con theo 12 con giáp

Đặt tên con theo 12 con giáp

Cầm tinh con giáp là một thủ tục lưu truyền từ thời xa xưa tới nay. Một người cầm tinh con gì là căn cứ vào năm sinh thuộc năm âm lịch nào. Có 12 con giáp đại diện cho 12 năm. Đặt tên con theo 12 con giáp là hiện tượng đặc biệt của nền văn hóa Trung Hoa.

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo Hán Việt tại đây!

Đặt tên con theo 12 con giáp

Đặt tên con theo 12 con giáp

Đặt tên con theo 12 con giáp

Ví dụ như: Vương Thân Hầu, Vương Tý Thử, Ngưu Sửu Ngưu, Tôn Dần Dần Hổ, Trịnh Mão Thỏ, Lý Vị Dương, Giang Ngọ Mã, Công Thần Long, Tập Hợi Chu, Ngô Tuất Khuyển, Hoàng Dậu Kê…

Cách đặt tên này để kỉ niệm năm sinh nhưng chắc hẳn sẽ gây ra hiện tượng trùng tên. Từ xưa bố mẹ đặt tên cho con căn cứ vào năm sinh con giáp để chọn các bộ hiện tượng trưng cho con giáp nhằm tránh hung gặp cát. Sinh năm nào nên chọn bộ nào, không nên chọn bộ nào là một tập tục lâu đời. Lưu truyền rộng rãi trong dân gian.

Nhà thơ, họa sĩ đời Minh là Đường Dần (1470 – 1523) tên chữ Bá Hổ. Vì sinh vào năm “Dần” tương đương với con “Hổ”. Lại là con  trưởng nên ông lấy tên chữ là  “Bá Hổ”.

Ví dụ như con chuột. Dưới con mắt của mọi người không phải là con vật có ích, song con chuột rất thông minh, nhanh nhẹn, khôn lanh và hài hước. Vì vậy vẫn được dùng để đặt tên cho con cái. Nếu cầm  tinh con chuột, tốt nhất nên chọn những bộ chữ “Thảo” (cỏ) hoặc bộ “Nhân đứng”. Theo quan niệm truyền thống, những chữ có bộ Thảo, Nhân đứng, có thể bảo vệ người cầm tinh con chuột.

Tham thêm ứng dụng đặt tên cho con miễn phí tại đây!

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Lấy ngày tháng năm sinh để đặt tên con

Lấy ngày tháng năm sinh để đặt tên con

Người đời xưa dùng “Thiên can” (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) và “Địa chi” (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) kết hợp để lấy ngày tháng năm sinh để đặt tên con.

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo Hán Việt hay nhất tại đây!

Lấy ngày tháng năm sinh để đặt tên con

Lấy ngày tháng năm sinh để đặt tên con

Lấy ngày tháng năm sinh để đặt tên con

Tháng riêng

Còn gọi là: Kiến Dần, Mạnh Xuân, Thái Thốc, Tâu Nguyệt, Xuân Vương, Gia Minh. Thủ Dương, Tân Chính, Tam Chi Nhật, Tuế Thủ, Phát Tuế, Tựu Tuế, Phương Tuế, Hoa Tuế, Mạnh Dương, Thái Nguyệt…

Tháng Hai

Còn gọi là: Kiến Mão, Trọng Xuân, Giáp Chung, Trúc Thu, Trọng Dương. Lệnh Nguyệt, Hoa Nguyệt, Như Nguyệt, Hạnh Nguyệt…

Tháng Ba

Còn gọi là: Kiến Thìn, Quý Xuân, Mạt Xuân, Cổ Tiên, Đào Lang, Oanh Thời, Mộ Xuân, Anh Duẩn Thời, Tàm Nguyệt, Thìn Nguyệt, Đồng Nguyệt…

Tháng Tư

Còn gọi là Trung Lữ, Âm Nguyệt, Mạch Nguyệt, Mạnh Tra, Sơ Hạ, Hòe Hạ, Kiến Tỵ, Duy Hạ, Hòe Nguyệt, Mạch Thu, Chu Minh, Trọng Nguyệt…

Tháng Năm

Còn gọi là: Ngọ Nguyệt, Bạc Nguyệt, Cao Nguyệt, Lưu Nguyệt, Viêm Nguyệt, Thiên Trung, Kiến Ngọ, Lưu Nguyệt, Thiên Trung, Kiến Ngọ, Minh Điêu, Uất Chưng…

Tháng Sáu

Còn gọi là: Thử Nguyệt, Đán Nguyệt, Mạt Nguyệt, Hà Nguyệt, Liên Nguyệt, Tiêu Nguyệt, Tứ Nguyệt, lâm Trung, Quý Hạ…

Tháng Bảy

Còn gọi là: Sơn Thu, Thượng Thu, Thủ Thu, Tâm Thu, Lan Thu, Kiến Thân, Di Tắc, Triệu Thu, Lan Nguyệt, Hạnh Nguyệt…

Tháng Tám

Còn gọi là: Quế Nguyệt, Tráng Nguyệt, Dậu Nguyệt, Trung Nguyệt, Kiến Dậu, Trọng Thương, Chính Thu, Trọng Thu…

Tháng Chín

Còn gọi là: Cúc Nguyệt, Huyền Nguyệt, Thành Nguyệt, Hủ Nguyệt, Lương Thu, Tạm Thu, Diếu Thu, Mộ Thương, Quý Thương, Cúc Tự…

Tháng Mười

Còn gọi là: San Nguyệt, Hợi Nguyệt, Dương Nguyệt, Chính Dương, Kiến Hợi, Mạnh Khoa, Ứng Chung, Thượng Đông, Khai Đông, Tiểu Dương Xuân…

Tháng Mười Một

Còn gọi là: Tý Nguyệt, Long Tiềm Nguyệt, Sương Nguyệt, Hà Nguyệt, Phục Nguyệt, Kiến Tý, Trọng Đông, Hoàng Chung, Nhất Chi Nhật…

Tháng Chạp

Còn gọi là Diếu Đông, Mạt Đông, Tàn Đông, Mộ Đông, Kiến Sửu, Quý Đông, Nghiêm Nguyệt, Nghiêm Đông…

Những cái tên trên có thể sử dụng trực tiếp đặt tên cho con gái. Đặc biệt, là từ có chữ Nguyệt. Tên này sẽ mang cho người nghe ấn tượng tốt đẹp. Còn con trai chỉ con chữ trong từ sao cho phù hợp là được. Ví dụ: con trai sinh tháng 12 có thể chọn chữ “Đông”.

Tham khảo ứng dụng miễn phí đặt tên cho con hay nhất tại đây!

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Lấy điền cát khi đặt tên con yêu

Lấy điền cát khi đặt tên con yêu

Lấy điềm tốt lành khi sinh để đặt tên con yêu là cách thường dùng trong dân gian.

Lấy điền cát khi đặt tên con yêu

Lấy điền cát khi đặt tên con yêu

Lấy điền cát khi đặt tên con yêu

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo Hán Việt hay nhất tại đây!

Như nhà thơ lớn đời đường Lý Bách theo “Lời tựa tập Thảo Đường”. Lý Dương Băng viết: “Khi mẹ của Lý Bách sắp đẻ nằm mơ thấy sao Thái Bạch. Sao Thái Bạch tức Kim Tinh. Bình minh khi sao này mọc ở phương Đông gọi là sao Thái Bạch. Hoàng hôn sao này lặn ở phương Tây gọi là Trường Canh. Lý Bạch vì thế có tên như vậy. Tên chữ của Lý Bạch là Thái Bạch. Lý Bạch là con giáp thứ 12 nên người thời gọi là “Lý Thập Nhị”.

Khi đứa con trai của Khổng Tử sắp sinh vừa đúng có người mang biếu cá chép. Khổng Tử liền đặt tên con là Lý, tên tự là Bá Ngư.

Lỗ Tấn vốn tên là Chu Chương Thọ. Tên này do ông nội của Lỗ Tấn là Giới Phù Công đặt. Theo hồi ức của Chu Tác Nhân: Lỗ Tấn sinh ngày 25/9/1881. Lúc đó ông nội đang làm “Kinh quan” ở Bắc Ninh. Khi nhận được thư, gặp đúng có khách quý đến chơi, bèn lấy tên vị khách đặt cho cháu để mong cháu cát lợi. Họ của người khách có lẽ là họ Trương. Cho nên tên tục của Lỗ Tấn là A Trương. Sau đó, dùng từ đồng âm để đặt tên chính thức “Chương Thọ”, hiệu Dự Sơn, lấy nghĩa từ “Dự Chương”.

Lấy mùa sinh đặt tên

  • Nếu đẻ mùa xuân có các tên sau: Tam Xuân, Thanh Dương, Thiều Yết, Thang Thiên, Dương Tiết, Cửu Xuân, Diệm Dương, Thanh Xuân…
  • Mùa hạ: Tam Hạ, Chu Minh, Thanh Hạ, Viêm Hạ, Viêm Đình, Chu Hạ, Chu Luật,…
  • Mùa thu: Tố Thương, Thê Thìn, Kim Thu, Cao Thương, Tố Tiết…
  • Mùa đông: Tam Đông, Nghiêm Tiết, Nguyên Đông, Thanh Đông, An Ninh, Nguyên Tự…

Có lúc 24 tiết khí cũng có thể dùng để đặt tên cho con cái như: Lập Xuân, Vũ Thủy, Kim Chập, Xuân Phân, Cốc Vũ, Lập Hạ, Tiểu Mãn, Hạ Chí, Lập Thu, Lập Đông…

Tham khảo ứng dụng miễn phí đặt tên cho con hay nhất tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Chọn từ tốt đẹp để đặt tên cho bé yêu

Chọn từ tốt đẹp để đặt tên cho bé yêu

Chọn từ tốt đẹp để đặt tên cho bé yêu

Tham khảo dịch vụ đặt tên con hay nhất tại đây!

Chọn từ tốt đẹp để đặt tên cho bé yêu

Chọn từ tốt đẹp để đặt tên cho bé yêu

Tử

Chuyên chỉ nam giới có học vấn, từ xưng hô đẹp. Như Vương Tử Nghĩa, Hoa Tử Lương, Dương Tử Vinh, Đỗ Tử Uyên, Nhiệm Tử Mỹ…

Từ chỉ người đi học, thường chỉ kẻ sĩ như Bàng Sĩ Nguyên, Lục Sĩ Long, Đặng Sĩ Tải, Lưu Sĩ Kỳ.

Suy nghĩ: Trình Tư Viễn, Trương Học Tư, Hình Thành Tư, Vu Tư Đắc…

Nghĩa

Hợp tình hợp lý: Như Thân Nghĩa Sơn, Dương Nghĩa Cử, Hoàng Nghĩa Chân, Lưu Trọng Nghĩa, Lưu Nghĩa Long, Sử Chính Đấu…

Sảnh

Cao Ngọc Sảnh, Vương Sảnh Như, Lý (xinh đẹp) Sảnh Vân. Chu Băng Sảng (ca sỹ hiện đại Trung Quốc), Âu Dương Dữ Sảnh (nghệ sĩ hiện đại nổi tiếng).

Hiếu

(Hiếu thuận) Vương Hiếu Tiên, Lý Hiếu Nhiên, Điền Hiếu Thuần, Lý Hiếu Tồn…

Dân

Chu Thế Dân, Viên Vĩ Dân, Vương Gia Dân,

Vĩnh

Lâu dài mãi mãi – Thôi Vĩnh Nguyên, Vương Vĩnh Cương, Giang Vĩnh Ninh, Lưu Vĩnh Thắng, Ngô Vĩnh Quý…

Nguyên

(mở đầu) Lý Nguyên Bá, Điền Liên Nguyên, Dương Văn Nguyên, Trần Nguyên Tài.

Dật

(phi thường) Trần Dật Phi, Trương Vân Dật, Trần Nhữ Dật.

(bắt đầu, ban đầu): Dương Bản Sơ, Lục Trí Sơ.

Thái

(lớn) Vương Thái Hòa, Ôn Thái Chân, Hàn Kinh Thái.

Phương

Chính trực – Lục Chính  Phương, Lý Quý Phương, Tưởng Khai Phương…

Tham khảo ứng dụng đặt tên cho con hay nhất tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Đặt tên con yêu theo sự vật hiện tượng tốt đẹp

Đặt tên con yêu theo sự vật hiện tượng tốt đẹp

Ưu thích những sự vật hiện tượng tốt đẹp và tự nhiên là một hứng thú của con người như Khổng Tử lấy chữ “Khẩu” (đồi) làm tên. Quách Mạt Nhược lấy chữ “Mạt Nhược” (tên hai dòng sông) đặt tên. Ngoài ra còn có những tên sau: Hải Dương, Giang Hà, Hồ Bạc, Khê Tuyền, Trì Lăng, Sùng Sơn, Cao Nhạc, Nham Thạch, Khâu Lăng, Sơn Loan…

Một số cách đặt tên cho con yêu

Đặt tên con yêu theo sự vật hiện tượng tốt đẹp

Đặt tên con yêu theo sự vật hiện tượng tốt đẹp

Tham khảo dịch vụ đặt tên con hay nhất năm 2018 tại đây!

Lấy tên sông, núi, hồ đặt tên con yêu

  • Lấy tên núi như: như Diêu Sùng Sơn, Hoàng Bích Sơn, Tạ Xuân Sơn, Vương Thu Sơn, Trần Hoàng Sơn…
  • Lấy tên sông: Như Vương Đại Hà, Phạm Trường Giang…
  • Lấy tên hồ như: Vương Thu Hồ, Trương Thanh Trì…

Lấy tên ruộng đồng, đường xá, khe…

Như Lý Bình Nguyên, Hoàng Sơn Nguyên, Lâm Tuyết Nguyên, Ngô Thu Dã…

Lấy tên thành phố hoặc nhà

Lấy tên thành phố hoặc nhà như: Cổ Giang Thành, Vương Tuyết Thành, Lý Nhân Đường…

Lấy chữ có bộ vương ngọc

  • Lấy chữ có bộ vương ngọc như: Mã Lâm, Cát Ngọc Bội, Trương Ngọc Hoàn, Ngô Ngọc Châu.
  • Lấy tên hiện vật hiện tượng trong thiên nhiên: Trương Lộ Hà, Diêu Viễn Hà, Trương Băng Tư…
  • Lấy tên cỏ cây hoa lá, con thú kỳ lạ: Như Lý Cúc Tiên, Lý Nhược Lan, Lý Tử Quyên, Lương Diệc Báo…

Tham khảo ứng dụng miễn phí đặt tên cho con hay nhất tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Phương pháp đặt tên con theo phẩm chất đạo đức

Phương pháp đặt tên con theo phẩm chất đạo đức

Phẩm chất là một tiêu chí quan trọng đánh giá giá trị của con người. Mỗi xã hội mỗi thời đại có tiêu chí riêng của mình. Trung Quốc thường lấy quan niệm đạo đức Nho giáo làm phương pháp đặt tên con như “nhân”, “nghĩa”, “lễ”, “trí”, “tín”. Hiện nay cha mẹ thích dùng các chữ: chỉ mỹ đức (đạo đức tốt đẹp) để đặt tên như: cần, kiệm, cương, nghị, dũng, kiện, khải, mô, phạm…

Tham khảo dịch vụ đặt tên cho theo Hán Việt hay nhất tại đây!

Phương pháp đặt tên con phản ánh phẩm chất đạo đức

Phương pháp đặt tên con theo phẩm chất đạo đức

Phương pháp đặt tên con theo phẩm chất đạo đức

Trình Tu Kỷ: từ “tu kỷ” tức “tu thân” (sửa mình) ở trong bộ “tứ thư”. Tu thân tức sửa chữa nhưng suy nghĩ hành động sai trái, quá tải, làm cho mình trở thành cao thượng về phẩm chất, trong sáng về suy nghĩ, đúng đắn về hành vi.

Cung Tự Trân: tức tự trân trọng, coi trọng mình, mang ý khiêm tốn, mặc dù phẩm chất của mình do mọi người đánh giá.

Lôi Vĩ Tiết: “tiết” chỉ “tiết tháo”. “Vĩ tiết” chính là tiết tháo cao thượng tốt đẹp.

Tên biểu thị tấm lòng trung thành, độ lượng

Phương Tùng Nghĩa: Người Quý Khê đời Nguyên, tên chữ là Vô Ngẫu, được mệnh danh là “thiên hạ đệ nhất trọng đạo nghĩa”.

Chu Nghĩa Sơn: người Nhữ Dương đời Hán, tên chữ Quý Đạo. “Nghĩa Sơn” có nghĩa là “nghĩa tình nặng tựa Thái Sơn”.

Mao Tư Nghĩa: người Dương Tín đời Minh, tên chữ Kế Hiền, tiến sĩ (niên đại) Hoằng Trị. “Tư Nghĩa” tức là lúc nào cũng nghĩ đến việc nghĩa, “kế hiền” tức noi theo các bậc hiền nhân.

Biểu thị đức tính khiêm tốn và khí tiết cao cả

Vương Khắc Cung: “Khắc cung” kiềm chế mình để có thái độ cung kính.

Thịnh Nhữ Khiêm: “Nhữ Khiêm” tức đối với người phải khiêm tốn.

Vu Khổng Khiêm: tức vô cùng khiêm tốn.

Vu Đại Tiết: biểu thị đức tính chính trực, bảo vệ khí tiết cao thượng.

Vương Khắc Trinh: “Khắc Trinh” tức bảo vệ khí tiết trung trinh.

Vương Thượng Khiêm: “Thương khiêm” tức cao thượng liêm khiết.

Biểu thị lễ nghĩa

Vú Thủ Lễ: người Lại Đường đời Mình, tên chữ Trọng Nghĩa (giữ lễ nghĩa). Tên và tự đều có nghĩa giữ đạo lễ nghĩa.

Quách Thủ Nghi: Giữ nghi lễ, bảo vệ lễ nghĩa.

Tham khảo ứng dụng miễn phí đặt tên cho con hay nhất tại đây!

 

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Đặt tên cho con gái theo Hán Việt

Đặt tên cho con gái theo Hán Việt

Đặt tên cho con gái là những tên gọi mang sắc thái nữ tính, mang lại cảm giác dịu dàng, diễm lệ, thanh cao, trong sáng. Cha mẹ khi đặt tên cho con gái thường lựa chọn như sau:

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo Hán Việt hay nhất tại đây!

Lựa chọn những chữ mang đậm sắc thái nữ tính đặt tên cho con gái

Đặt tên cho con gái theo Hán Việt

Đặt tên cho con gái theo Hán Việt

  • Chữ Nữ: thời cổ đại có nàng Mạnh Khương Nữ (Mạnh Khương: họ). Trong thần thoại có truyền thuyết nữ oa vá trời.
  • Lấy các chữ xưng hô của nữ giới để đặt tên như Nương, Cô, Thư Muội: Đỗ Thập Nương, Trần Ngọc Nương, Dương Bát Thư. (Cách này hiện nay dùng ít).
  • Lấy các chữ bộ “nữ” như: Bành Lệ Viên, Vương Tiểu Ni, Triệu Phi Nga, Tu Thụy Quyên, Đổng Khắc Na, Thư Đình, Văn Tiệp…
  • Lấy các chữ có nghĩa đồ vật quý giá hoặc đồ dùng của nữ đặt tên như: Thoa (trâm cài đầu), Hoàn (vòng trang sức), Thúy (một loại ngọc bích), Xuyến (vòng đeo tay), Kim, Ngọc, Trân, Anh, Bảo, Tú (thêu), San (san hô), Cẩm (gấm), Lâm (một loại ngọc), Quỳnh (ngọc), Doanh (đá bóng như ngọc), Anh (một loại đá ngọc), Du (ngọc).

Lấy tên các loài hoa, cỏ quý để đặt tên

  • Có người trực tiếp lấy tên các loài hoa, cây cỏ dễ đặt tên như: Mai, Trúc, Quế, Chi, Cần, Liên, Dung, Vi… Đó là các tên gọi: Đới Ái Liên, Diệp Bối Lan, Trần Mai Anh, Thạch Bình Mai, Bách Dương, Điền Quế Thu, Lưu Cúc, Phùng Lựu, Y Linh Chi, Lý Ngọc Cần, Lý Đông Mai…
  • Lấy các chữ biểu thị màu sắc, sắc thái đặt tên như: Phùng Yến Hồng, Trương Hồng, Lã Thanh Hà, Tống Thục Thanh, Vương Tố Hoa, Khổng Hắc Nhị, Cát Thủy…
  • Lấy các chữ biểu hiện khí chất (tính khí) đặt tên như: Điền Nhân Mỹ, Lưu Mỹ Huệ, Ngô Cúc Phần, Hà Tú Vinh, Tưởng Tân Vương, Ngụy Hương Ngọc…
  • Lấy các chữ biểu thị phong cảnh, động vật… đặt tên như: Lý Hà, Trương Phong Vân, Vương Hồng, Vương Đan Phượng, Hình Yến Tử, NHiếp Tiểu Yến, Trương Hải Yến…
  • Lấy các chữ biểu thị phẩm chất và tư chất phong thái đẹp đẽ để đặt tên như: Văn Mỹ Huệ, Hà Trung Huệ, Khưu Thục Phương, Hoa Vị Trinh, Quan Thục Lan, Lý Thanh Chiếu…

Tham khảo ứng dụng đặt tên cho con miễn phí hay nhất tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Đặt tên cho con trai theo Hán việt, hay!

Đặt tên cho con trai theo Hán việt, hay!

Cha mẹ khi đặt tên cho con trai, nói chung thường lựa chọn như sau:

Tham khảo dịch vụ đặt tên con hay nhất tại đây!

Dùng các chữ biểu hiện ý nghĩa mạnh mẽ, kiên cường, sức mạnh

Lựa chọn các chữ mang sắc thái ý nghĩa mạnh mẽ, chữ biểu thị ý chí kiên cường, sức mạnh lớn lao:

  • Đại: lớn lao, rộng lớn
  • Nhiên: đúng đắn
  • Phong: đỉnh núi, ngọn núi, biểu thị chí hướng…
  • Kiên: biểu thị kiên cường, kiên trì
  • Lực: biểu thị sức mạnh
  • Sơn: biểu thị sự vững chắc
  • Cương: cương nghị, kiên quyết, mạnh mẽ, cứng cỏi

Khi đặt tên hai chữ thường chọn các tên sau: Sơn Báo, Tứ Quang, Thiết Sinh, Đại Hải, Hồng Vũ, Lâm Hùng, Cường Huy, Trường Giang, … Đó là những tên mang khí phách nam tử.

Dùng những chữ làm rạng rỡ tổ tông, đề cao quy tắc đạo đức

Đặt tên cho con trai theo Hán việt, hay!

Đặt tên cho con trai theo Hán việt, hay!

Những cái tên mang hàm nghĩa rạng rỡ tổ tiên thường dùng để đặt tên cho con trai như Niệm Tổ, Hiếu Tiên, Quang Tông… Người Trung Quốc rất thích lấy danh chính đức, lấy danh chính hành cho nên mới có các tên sau đây:

Phú Quý, Kiến Quốc, Chấn Quốc, Ái Dân, Bảo Thiện, Đức Thiện, Quan Nhân, Trịnh Nghĩa, Duy Nghĩa…

Dùng các chữ mang ý nghĩa cát tường, phúc lộc phát tài đặt tên cho con trai

Thường có những tên sau:

Vương Nhãn Hưng, Lý Kế Thái, La Nguyên Phát, Lưu Tạo Thời, Triệu Đại Hoa, Triệu Tiến Hỷ, Triệu Đức Vinh, Triệu Đức Mẫn, Lý Hậu Phúc,…

Dùng các chữ mang ý nghĩa quan niệm mới và lý tưởng mới

Những tên gọi có thể hiện lòng ái quốc ngày càng nhiều như Vệ Hoa, Dược Hoa, Chấn Hoa, Ái Hoa, Ái Quốc, Cộng Hòa, Vệ Hồng… Đặt tên theo cách này dễ sinh ra hiện tượng trùng tên và mang màu sắc chính trị đơn điệu, cứng nhắc.

Tham khảo ứng dụng miễn phí đặt tên cho con tại đây!

 

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Lưu ý khi đặt tên cho con yêu cha mẹ tránh mắc phải

Lưu ý khi đặt tên cho con yêu cha mẹ tránh mắc phải

Lưu ý khi đặt tên cho con yêu tránh nghĩa xấu

Tham khảo dịch vụ đặt tên con hay nhất năm 2018 tại đây!

Lưu ý khi đặt tên cho con yêu cha mẹ tránh mắc phải

Lưu ý khi đặt tên cho con yêu cha mẹ tránh mắc phải

Có người khi đặt tên cho con, không chú ý đến nghĩa. Có lúc không chú ý khiến hàm tên khó chấp nhận. Ví dụ có người họ Đoàn, vợ anh ta họ Tân, anh ta liền đặt tên con là Đoàn Tân. Cái tên này nếu xét về mặt hình thức chữ Tân chỉ tiền lương hoặc củi gỗ. Từ Đoài với từ Đoạn có âm gần nhau. Đoàn Tân dễ làm người ta hiểu nhầm là tiền lương bị cắt hoặc củi không có. Điều này mang ý nghĩa không tốt. Lương bổng và củi lửa là 2 thứ không thể thiếu. Vì thế tên không nên có ý nghĩa kỳ dị.

Khi đặt tên con cần phải dùng những từ chuẩn mực

Khi đặt tên con cần phải dùng những từ chuẩn mực, không chỉ phụ thuộc vào sở thích cá nhân mà đặt tên con mình một cách tùy tiện.

Lưu ý khi đặt tên cho con yêu yêu cầu ngữ âm của tên gọi

Tên- ngoài việc yêu cầu dễ nhớ, cần phù hợp với quy luật phát âm của ngôn ngữ dân tộc đó, phải dễ đọc. Nói chung tên mà có 2 âm tiết, nếu âm tiết trước là thanh trắc thì âm tiết sau phải là thanh bằng. Ví dụ: Lý Dương, Tống Lâm…

Yêu cầu về ngữ âm đối với tên có ba chữ càng chặt chẽ hơn, nghiêm ngặt hơn. Nếu thanh trắc đặt không đúng chỗ, đọc lên sẽ không thuận. Từ thứ đứng ba là thanh bằng, làm cho người ta có cảm giác kêu hơn. Từ thứ ba cũng không phải hoàn toàn dùng thanh trắc hoặc cũng có thể dùng từ láy như Thanh Thanh… Những từ láy này thường dùng để đặt tên cho con gái. Tên con trai từ thứ ba nên dùng thanh bằng lót là tốt nhất. Dùng thanh bằng làm cho âm đọc vang có khí dương.

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments