Bật mí một số nguyên tắc đặt tên cho con (P2)

Việc đặt tên có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Cái tên có vai trò ảnh hưởng rất nhiều đến vận mệnh của cả một đời người. Vì lẽ đó, cái tên trở thành năng lượng có ảnh hưởng vô cùng quan trọng đến vận mệnh của mỗi con người.

Bởi vậy, Phong thủy Vietaa sẽ bật mí một số nguyên tắc đặt tên cho con. Cha mẹ tham khảo dưới đây nhé!

Tên phải cân bằng về mặt âm dương

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo Hán Việt tại đây!

Những vần bằng thuộc âm, vần trắc thuộc dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối. Kỵ thái quá hoặc bất cập.

Ví dụ:

  • Tên Thái Tuấn Tú: có quá nhiều vần trắc, không có vần bằng. Như vậy, dương cường, âm nhược. Âm dương không cân bằng nên tên này xấu, không tốt.
  • Tên Trần Minh Tuấn: có vần bằng trắc đầy đủ. Như vậy âm dương cân bằng nên tốt hơn.

Cái tên phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ bản mệnh

Ví dụ: Bản mệnh trong tứ trụ thiếu hành Thủy thì tên phải thuộc Thủy để bổ trợ cho mệnh. Vì thế tên phải đặt là Thủy, Hà, Sương…

Số lẻ là dương, số chẵn là âm

Vì thế nên đặt họ và tên 3 chữ cho con trai. Họ và tên 4 chữ dành cho con gái.

Đặt tên con dễ đọc, dễ nhớ

Bật mí một số nguyên tắc đặt tên cho con

Bật mí một số nguyên tắc đặt tên cho con

Để thuận tiện cho việc gọi tên và cũng để tuân theo quy luật âm dương, tên chính và tên đệm nên tôn trọng luật bằng trắc. Tên gọi ngoài việc đảm bảo ý nghĩa còn phải dễ đọc, dễ nhớ và điều này còn tùy thuộc vào quy luật phát âm của dân tộc mình.

Thường thì tên gọi có hai âm tiết. Nếu âm tiết trước là thanh bằng (các chữ có dấu huyền hoặc không dấu) thì âm tiết sau nên dùng thanh trắc (các chữ có dấu hỏi, ngã, sắc, nặng) và ngược lại. Hoặc cũng có thể dùng thanh bằng cho cả hai âm tiết.

  • Ví dụ: Thùy Trang… Còn khi kết hợp thanh trắc cho cả hai âm tiết cần chú ý sao cho tên nghe không quá nặng, khó đọc.

Không nên đặt cả tên đệm và tên chính cùng vần trắc. Vì khi đọc dễ gợi cảm giác nặng nề, khó khăn.

  • Ví dụ: Diễm Lệ, Thụy Bích, Bích Ngọc…

Đặt tên con tuân theo luật tương sinh

Theo phong thủy ngũ hành, khi viết dưới dạng chữ Hán thì bộ chữ của tên không nên khắc với bản mệnh của năm. Ngược lại nên tuân theo luật tương sinh mà chọn tên có bộ chữ ứng với bản mệnh của năm sinh.

Tránh đặt những cái tên theo dạng sau:

  1. Tên trùng với tên tiền nhân: Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha mẹ, ông bà của mình. Tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác… Điều này rất quan trọng trong văn hóa truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của người Việt Nam.
  2. Không nên đặt tên nam nữ, âm dương trái ngược nhau. Nữ không nên đặt tên nam, nam không nên đặt tên nữ để người khác dễ phân biệt. Ví dụ về tên khó phân biệt nam nữ là: Con gái tên Minh; con trai tên Thái Hà, Xuân Thủy…
  3. Khi đặt tên không nên chạy theo thời cuộc chính trị, đặt tên gọi mang màu sắc chính trị.
  4. Không nên dùng những tên cầu lợi, quá tuyệt đối, quá cực đoan, quá nông cạn sẽ làm cho người khác có cảm giác đó là sự nghèo nàn về học vấn.
  5. Tránh họ và tên cùng vần cùng chữ, tránh dùng nhiều chữ để dễ gọi.
  6. Đặt tên là để người khác gọi, vì thế phải hay, tránh thô tục, không khúc trắc, không quá dài. Khi đặt tên cần chú ý sự thống nhất hài hòa giữa họ và tên.
  7. Hạn chế đặt tên đơn, vì tên đơn dễ bị trùng tên.
  8. Tránh đặt tên cho con những tên dễ bị chế giễu khi nói lái như: Tiến Tùng nói lái ra Túng Tiền; Tiến Thiều nói lái ra Thiếu Tiền.
  9. Nếu đang định cư ở nước ngoài nên tránh các tên  gọi khi viết không dấu mang những nghĩa khác của địa phương như chữ Phúc và Dũng trong tiếng Anh.

Tham khảo ứng dụng miễn phí đặt tên cho con hay nhất tại đây!

Facebook Comments

Posted by minhloan

Trả lời