Cách đặt tên Hán Việt cho con sinh năm Kỷ Hợi 2019

Cái tên ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của trẻ sau này, gợi nên những mong ước của cha mẹ đối với con cái. Chính vì vậy việc đặt tên con rất quan trọng. Dưới đây là cách đặt tên Hán Việt cho con sinh năm Kỷ Hợi 2019 để bố mẹ tham khảo!

Cách đặt tên Hán Việt cho con sinh năm Kỷ Hợi 2019

Cách đặt tên Hán Việt cho con sinh năm Kỷ Hợi 2019

 

Hiểu rõ ý nghĩa tên lót “Thị” và “Văn”

Sở dĩ tên gọi của người Việt thường đi kèm tên lót “Thị” cho con gái và “Văn” cho con trai vì chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến cho rằng: Con gái chỉ lo chuyện bếp núc, nội trợ. Trong khi đó con trai lo việc đèn sách, công danh.

Người Việt qua bao thế hệ dùng những tên lót này không phải vì hiểu ý nghĩa của nó. Mà phần lớn đều dùng chỉ để phân biệt tên giới nam và tên giới nữ.

Qua bao biến chuyển của lịch sử, văn hóa… cách đặt tên con của người Việt cũng dần thay đổi. Từ những cái tên thuần tả về bộ phận cơ thể người, các dụng cụ sinh hoạt, những loại trái cây trong vườn… các tên gọi đã dần được thay thế bằng những từ Hán Việt nghe vừa sang trọng vừa gói trọn ý nghĩa. Ngày nay, các bố mẹ trẻ còn đặt tên con theo tiếng nước ngoài để thích ứng với sự thay đổi của xã hội.

Đặt tên Hán Việt cho con theo các bộ thủ

Theo truyền thống của những gia đình nho giáo, tên các con thành viên trong nhà đều được đặt cùng một bộ thủ. Chẳng hạn:

  • Bộ Hoả với các tên gọi: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…
  • Bộ Kim với các tên gọi: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…
  • Bộ Mộc với các tên gọi: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…
  • Bộ Ngọc với các tên gọi: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…
  • Bộ Thạch với các tên gọi: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…
  • Bộ Thảo với các tên gọi: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…
  • Bộ Thuỷ với các tên gọi: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…

Nhìn chung, mọi người đều chọn các bộ thủ mang ý nghĩa tốt đẹp về sự an nhàn, vinh phú, sung túc… để đặt tên các con.

Những tên Hán Việt hay để bố mẹ tham khảo đặt tên cho bé:

  • An (安): yên bình, may mắn.
  • Cẩm (锦): thanh cao, tôn quý.
  • Chính (政): thông minh, đa tài.
  • Cử (举): hưng khởi, thành đạt về đường học vấn.
  • Cúc (鞠): ước mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt.
  • Dĩnh (颖): tài năng, thông minh.
  • Giai (佳): ôn hòa, đa tài.
  • Hàn (翰): thông tuệ.
  • Hành (珩): một loại ngọc quý báu.
  • Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết.
  • Hào (豪): có tài xuất chúng.
  • Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức.
  • Hinh (馨): hương thơm bay xa.
  • Hồng (洪): vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.
  • Hồng (鸿): thông minh, thẳng thắn, uyên bác.
  • Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng
  • Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý.
  • Khả (可): phúc lộc song toàn.
  • Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn
  • Ký (骥): con người tài năng.
  • Linh (灵): linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.
  • Nghiên (妍): đa tài, khéo léo, thanh nhã.
  • Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công.
  • Phức (馥): thanh nhã, tôn quý.
  • Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định
  • Tinh (菁): hưng thịnh
  • Tư (思): suy tư, ý tưởng, hứng thú.
  • Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.
  • Vi (薇): nhỏ nhắn nhưng đầy tinh tế

Tham khảo thêm bài viết Gợi ý đặt tên đẹp theo mùa xuân cho con yêu tại đây!

Posted by minhloan

Trả lời