Cẩm nang mang thai: Những điều cần biết về chọc ối

Chọc ối là gì?

Là phương pháp xác định chính xác những rối loạn NST trước sinh bằng cách rút 10ml dịch ối làm xét nghiệm. Từ kết quả đó có thể giúp bác sĩ và cha mẹ quyết định và chấm dứt thai kỳ sớm hoặc tiếp tục dưỡng thai.

Có phải tất cả thai phụ cần được chọc ối?

Những điều cần biết về chọc ối

Những điều cần biết về chọc ối

Chỉ thực hiện với những trường hợp có nguy cơ cao sinh con rối loạn NST:

  • Mẹ lớn tuổi
  • Tiền căn sinh con dị tật bẩm sinh (hội chứng Down, thoát vị rốn…)
  • Siêu âm độ mờ gáy dày ở thai 11-13 tuần 6 ngày.
  • Kết quả xét nghiệm triple test nghi ngờ.
  • Siêu âm hình thái thai kỳ này có những dấu hiệu nghi ngờ rối loạn NST.
  • Bản thân bố hoặc mẹ thai nhi bị rối loạn NST (chuyển đoạn, đảo đoạn).

Bác sĩ sẽ tư vấn cho từng trường hợp cụ thể để đưa đến quyết định nên chọc ối hay không?

Chọc ối được thực hiện như thế nào?

Dưới sự hướng dẫn của siêu âm, bác sĩ sát trùng da bụng và dùng kim nhỏ rút khoảng 8-10ml dịch ối từ buồng tử cung cho vào ống nghiệm gửi đến phòng xét nghiệm di truyền để khảo sát. Sau đó, cơ thể thai phụ tự tạo lại lượng ối đã được lấy ra.
Nhờ được hướng dẫn dưới siêu âm nên thai nhi không bị tổn thương trong quá trình chọc ối. Sau khi được chọc ối thai phụ cần ngồi nghỉ khoảng 1 giờ. Và ngày hôm đó cần nghỉ ngơi. Thai phụ nên uống kháng sinh và giảm gò theo toa bác sĩ. Ngày hôm sau làm việc bình thường.

Chọc ối có ảnh hưởng thai không?

Chọc ối có nguy cơ sảy thai khoảng 0,5% – 1%. Ngoài ra thủ thuật này còn có thể gây nhiễm trùng bào thai, một tỷ lệ rất thấp. Để hạn chế những nguy cơ này, bác sĩ sử dụng thủ thuật trong điều kiện vô trùng và qua hướng dẫn của siêu âm.

Chọc ối có tỷ lệ thất bại 0,25% – 1%. Khi đó có thể làm lại lần 2.

Thực hiện chọc ối vào tuần thứ mấy thai kỳ?

Chọc ối nên thực hiện từ tuần 16 đến 24 thai kỳ. Nếu chọc ối quá muộn, kết quả trả lời muộn, thai lúc này lớn gây khó khăn cho việc chấm dứt thai kỳ.

Các phương pháp xét nghiệm dịch ối thường dùng

  1. Kỹ thuật nuôi cấy tế bào ối và lập bộ nhiễm sắc thể.
  2. Kỹ thuật lai tại chỗ huỳnh quang – FISH
  3. Kỹ thuật QF – PCR

Tùy vào bệnh lý và tuổi thai cụ thể các bác sĩ sẽ giúp cha mẹ lựa chọn kỹ thuật xét nghiệm.

Tham khảo ứng dụng miễn phí đặt tên cho con tại đây!

 

 

Posted by minhloan

Trả lời