Phương pháp đặt tên cho con theo ngũ cách số lý

Ngũ cách chính là thiên cách, nhân cách, địa cách, ngoại cách, tổng cách. Phương pháp đặt tên cho con theo ngũ cách chính là căn cứ theo lý luận “tướng”, “số” trong  “Kinh dịch”, căn cứ theo số nét của tên người và các mối quan hệ ngũ cách để thiết lập nên. Vận dụng đạo lý Âm Dương, ngũ cách, tương sinh, tương khắc để suy đoán một cách đơn giản các sự việc của đời người.

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách

 

Ngũ cách nói trên chính là chỉ thiên cách, địa cách, nhân cách, ngoại cách, tổng cách.

Một tên có thể chia thành ngũ cách và căn cứ theo tình hình khác nhau để có thể xem xét đến cát hung và vận thế của đời người.

Thiên cách

Thời xưa, Cách có liên quan đến dòng họ được xưng là thiên cách. Thiên có ý nghĩa là “tiên thiên”, họ của mỗi người do tổ tiên quy định, trên quy định là không thể thay đổi tùy tiện, chỉ có thể tiếp nhận.

Thiên cách được tính toán như sau:

  • Đối với những họ đơn như: Chu, Vượng, Lê. Số trong thiên cách tương đương với số nét trong họ thêm một. Ví dụ: Chu họ này có 8 nét , thêm một là 9. Vậy số thiên cách sẽ là 9.
  • Đối với họ có 2 âm tiết như Âu Dương, Tư Đồ, Chu Cát. Số trong thiên cách tương đương với số nét trong họ, không thêm nét. Ví dụ, họ Tư Đồ là 15 nét. Vậy số trong thiên cách là 15.

Tính toán theo chữ phồn thể là chuẩn nhất.

Nhân cách

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách-1

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách-1

Do chữ đầu tiên  trong họ và tên hợp thành. Cách tính toán số trong nhân cách như sau:

  • Đối với những họ đơn âm tiết. Số trong nhân cách tương đương với số nét của họ và số nét của chữ thứ nhất trong tên.
  • Đối với họ song âm tiết, số trong nhân cách tương đương với số nét trong chữ sau của họ và chữ đầu tiên trong tên.

Địa cách

Do tên hợp thành.  Ví dụ “Lý Lâm Bình”. Lý là họ, Lâm Bình là tên. Lâm Bình chính là địa cách của tên này.

Tính toán số trong địa cách như sau:

Đối với tên đơn  âm tiết, số trong địa cách chính là số nét của tên thêm một. Ví dụ, Chu Vui, Vui là tên, số nét là 13, thêm 1 là 14. Đó chính là số trong địa cách.

Ngoại cách

Do họ và chữ cuối cùng của tên hợp thành.

Cách tính toán số trong ngoại cách như sau:

  • Họ và tên đơn âm tiết, số trong ngoại cách chính là số nét của họ và tên. Ví dụ: tên Kim Thành. Kim là 8 nét, Thành là 6 nét tổng cộng là 14 nét. Đây chính là số trong ngoại cách.
  • Họ song âm tiết. Tên đơn âm tiết số lượng ngoại cách là tương đương với số nét của chữ cái đầu tiên trong họ và tên.
  • Họ đơn âm tiết, tên song âm tiết: Số ngoại cách tương đương với số nét của họ và chữ cái cuối cùng của tên.
  • Họ và tên song âm tiết: Số trong ngoại cách tương đương với số nét của chữ cái đầu tiên trong họ và chữ cái sau cùng của tên.

Tổng cách

Do toàn bộ họ tên hợp thành.

Số của tổng cách được tính toán như sau:

Toàn bộ số nét của họ tên. Ví dụ: “Vương Tử Bình”, Vương là 4 nét, Tử là 3 nét, Bình là 5 nét. Toàn bộ hợp thành 12 nét. Đó chính là số của tổng cách.

Phương pháp tính toán số ngũ cách thể hiện như sau:

Thiên cách là căn (gốc, rễ) đó là vận cha mẹ. Thông thường ảnh hưởng không lớn đến vận mệnh của con người.

Nhân cách là miêu (mầm), là vận chính của một người. Vận mệnh tốt hay xấu là xem cách này.

Địa cách là hoa, là tiền vận của con người (trước 38 tuổi).

Ngoại cách là diệp, là phúc vận của một người, con người và thế giới bên ngoài có hòa hợp hay không, được xem từ cách này.

Tổng cách là quả, là hậu vận của một người (sau 38 tuổi).

Theo như cách xem này, một người vận mệnh tốt nhất là gốc sâu, mầm tráng, hoa thịnh, diệp mậu, quả thực. Vậy thì làm thế nào để xem xét cát hung? Cũng là làm thế nào để xem số của một con người ?

Tham khảo xem lá số tử vi trọn đời tại đây !

Vận người được phân thành ba loại: số cát, số hung, nửa cát, nửa hung.

Số cát thuộc: 1, 3, 5, 8, 11, 13, 15, 16, 21, 23, 24, 25, 29, 31, 32, 33, 35, 37, 39, 41, 45, 47, 48, 52, 57, 63, 65, 68, 81.

Số hung thuộc: 2, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 28, 34, 36, 42, 43, 44, 46, 49, 50, 53, 54, 56, 58, 59, 60, 62, 64, 66, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 76, 77, 78, 79, 80.

Số nửa hung, nửa cát: 6, 7, 17, 18, 27, 30, 40, 51, 55, 61, 75.

Toàn bộ số là từ 1 đến 81 lại quay về 1. Từ 81 trở đi giảm đi 80. Ví dụ số 95, giảm đi 80 còn 15, 15 chính là số cần xem.

Xem vận mệnh chủ yếu là xem địa cách và tổng cách.

Nhân cách là xem bản vận, địa cách xem tiền vận, tổng cách xem hậu vận. Còn ngoại cách và thiên cách có thể xem là tham chiếu.

Tham khảo bài viết “Đặt tên con theo phong thủy năm 2018, đừng bỏ lỡ ” tại đây!

 

Posted by minhloan

Trả lời