Lấy ngày tháng năm sinh để đặt tên con

Người đời xưa dùng “Thiên can” (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) và “Địa chi” (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) kết hợp để lấy ngày tháng năm sinh để đặt tên con.

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo Hán Việt hay nhất tại đây!

Lấy ngày tháng năm sinh để đặt tên con

Lấy ngày tháng năm sinh để đặt tên con

Lấy ngày tháng năm sinh để đặt tên con

Tháng riêng

Còn gọi là: Kiến Dần, Mạnh Xuân, Thái Thốc, Tâu Nguyệt, Xuân Vương, Gia Minh. Thủ Dương, Tân Chính, Tam Chi Nhật, Tuế Thủ, Phát Tuế, Tựu Tuế, Phương Tuế, Hoa Tuế, Mạnh Dương, Thái Nguyệt…

Tháng Hai

Còn gọi là: Kiến Mão, Trọng Xuân, Giáp Chung, Trúc Thu, Trọng Dương. Lệnh Nguyệt, Hoa Nguyệt, Như Nguyệt, Hạnh Nguyệt…

Tháng Ba

Còn gọi là: Kiến Thìn, Quý Xuân, Mạt Xuân, Cổ Tiên, Đào Lang, Oanh Thời, Mộ Xuân, Anh Duẩn Thời, Tàm Nguyệt, Thìn Nguyệt, Đồng Nguyệt…

Tháng Tư

Còn gọi là Trung Lữ, Âm Nguyệt, Mạch Nguyệt, Mạnh Tra, Sơ Hạ, Hòe Hạ, Kiến Tỵ, Duy Hạ, Hòe Nguyệt, Mạch Thu, Chu Minh, Trọng Nguyệt…

Tháng Năm

Còn gọi là: Ngọ Nguyệt, Bạc Nguyệt, Cao Nguyệt, Lưu Nguyệt, Viêm Nguyệt, Thiên Trung, Kiến Ngọ, Lưu Nguyệt, Thiên Trung, Kiến Ngọ, Minh Điêu, Uất Chưng…

Tháng Sáu

Còn gọi là: Thử Nguyệt, Đán Nguyệt, Mạt Nguyệt, Hà Nguyệt, Liên Nguyệt, Tiêu Nguyệt, Tứ Nguyệt, lâm Trung, Quý Hạ…

Tháng Bảy

Còn gọi là: Sơn Thu, Thượng Thu, Thủ Thu, Tâm Thu, Lan Thu, Kiến Thân, Di Tắc, Triệu Thu, Lan Nguyệt, Hạnh Nguyệt…

Tháng Tám

Còn gọi là: Quế Nguyệt, Tráng Nguyệt, Dậu Nguyệt, Trung Nguyệt, Kiến Dậu, Trọng Thương, Chính Thu, Trọng Thu…

Tháng Chín

Còn gọi là: Cúc Nguyệt, Huyền Nguyệt, Thành Nguyệt, Hủ Nguyệt, Lương Thu, Tạm Thu, Diếu Thu, Mộ Thương, Quý Thương, Cúc Tự…

Tháng Mười

Còn gọi là: San Nguyệt, Hợi Nguyệt, Dương Nguyệt, Chính Dương, Kiến Hợi, Mạnh Khoa, Ứng Chung, Thượng Đông, Khai Đông, Tiểu Dương Xuân…

Tháng Mười Một

Còn gọi là: Tý Nguyệt, Long Tiềm Nguyệt, Sương Nguyệt, Hà Nguyệt, Phục Nguyệt, Kiến Tý, Trọng Đông, Hoàng Chung, Nhất Chi Nhật…

Tháng Chạp

Còn gọi là Diếu Đông, Mạt Đông, Tàn Đông, Mộ Đông, Kiến Sửu, Quý Đông, Nghiêm Nguyệt, Nghiêm Đông…

Những cái tên trên có thể sử dụng trực tiếp đặt tên cho con gái. Đặc biệt, là từ có chữ Nguyệt. Tên này sẽ mang cho người nghe ấn tượng tốt đẹp. Còn con trai chỉ con chữ trong từ sao cho phù hợp là được. Ví dụ: con trai sinh tháng 12 có thể chọn chữ “Đông”.

Tham khảo ứng dụng miễn phí đặt tên cho con hay nhất tại đây!

 

Posted by minhloan

Trả lời