cach dat ten con theo phong thủy

Nguyên tắc đặt tên cho con cha mẹ cần chú ý!

Nguyên tắc đặt tên cho con cha mẹ cần chú ý!

“Một cái tên hay có thể thành rồng, một cái tên không hay có thể thành sâu”. Đối với mỗi cha mẹ thì việc đặt tên con xưa nay luôn là một việc quan trọng. Có nhiều nguyên tắc đặt tên con nhưng quan trọng nhất là căn cứu vào tình  hình cụ thể để đặt một cái tên hay và độc đáo.

Nguyên tắc đặt tên cho con

Nguyên tắc đặt tên cho con-1

Nguyên tắc đặt tên cho con-1

Xác định người đặt tên và chọn thời điểm đặt tên thích hợp

Sau khi một sinh linh bé bỏng chào đời làm thế nào để đặt tên cho con một cái tên hay và có ý nghĩa. Đây đã trở thành một vấn đề quan trọng của các bậc cha mẹ. Theo quy định hiện nay, sau khi trẻ sinh ra vài ngày phụ huynh cần đến ủy ban xã phường làm giấy khai sinh. Và đăng ký hộ khẩu cho trẻ bằng tên chính.

Trong rất nhiều trường hợp, các bậc cha mẹ mặc dù đã từng muốn chuẩn bị sẵn tên hay chờ con ra đời, nhưng khi con ra đời vẫn chưa thể đi đến thống nhất, hoặc tên dự định ban đầu không còn phù hợp nữa.

Vì thế, khi con trẻ ra đời, cha mẹ dù đang ngây ngất trong niềm vui hạnh phúc vô bờ vẫn phải đối mặt với vấn đề đặt tên cho con.

Ai là người thích hợp đặt tên cho trẻ?

Nguyên tắc đặt tên cho con-2

Nguyên tắc đặt tên cho con-2

Đương nhiên bố mẹ là ứng cử viên sáng giá thích hợp nhất đặt tên cho con. Đứa trẻ là kết tinh tình yêu lớn nhất của bố mẹ. Tự mình đặt tên cho con thể hiện nhiều ý nghĩa, thiêng liêng, mà còn là trách nhiệm cao cả.

 

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo Hán Việt tại đây!

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Phương pháp đặt tên cho con theo ngũ cách số lý

Phương pháp đặt tên cho con theo ngũ cách số lý

Ngũ cách chính là thiên cách, nhân cách, địa cách, ngoại cách, tổng cách. Phương pháp đặt tên cho con theo ngũ cách chính là căn cứ theo lý luận “tướng”, “số” trong  “Kinh dịch”, căn cứ theo số nét của tên người và các mối quan hệ ngũ cách để thiết lập nên. Vận dụng đạo lý Âm Dương, ngũ cách, tương sinh, tương khắc để suy đoán một cách đơn giản các sự việc của đời người.

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách

 

Ngũ cách nói trên chính là chỉ thiên cách, địa cách, nhân cách, ngoại cách, tổng cách.

Một tên có thể chia thành ngũ cách và căn cứ theo tình hình khác nhau để có thể xem xét đến cát hung và vận thế của đời người.

Thiên cách

Thời xưa, Cách có liên quan đến dòng họ được xưng là thiên cách. Thiên có ý nghĩa là “tiên thiên”, họ của mỗi người do tổ tiên quy định, trên quy định là không thể thay đổi tùy tiện, chỉ có thể tiếp nhận.

Thiên cách được tính toán như sau:

  • Đối với những họ đơn như: Chu, Vượng, Lê. Số trong thiên cách tương đương với số nét trong họ thêm một. Ví dụ: Chu họ này có 8 nét , thêm một là 9. Vậy số thiên cách sẽ là 9.
  • Đối với họ có 2 âm tiết như Âu Dương, Tư Đồ, Chu Cát. Số trong thiên cách tương đương với số nét trong họ, không thêm nét. Ví dụ, họ Tư Đồ là 15 nét. Vậy số trong thiên cách là 15.

Tính toán theo chữ phồn thể là chuẩn nhất.

Nhân cách

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách-1

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách-1

Do chữ đầu tiên  trong họ và tên hợp thành. Cách tính toán số trong nhân cách như sau:

  • Đối với những họ đơn âm tiết. Số trong nhân cách tương đương với số nét của họ và số nét của chữ thứ nhất trong tên.
  • Đối với họ song âm tiết, số trong nhân cách tương đương với số nét trong chữ sau của họ và chữ đầu tiên trong tên.

Địa cách

Do tên hợp thành.  Ví dụ “Lý Lâm Bình”. Lý là họ, Lâm Bình là tên. Lâm Bình chính là địa cách của tên này.

Tính toán số trong địa cách như sau:

Đối với tên đơn  âm tiết, số trong địa cách chính là số nét của tên thêm một. Ví dụ, Chu Vui, Vui là tên, số nét là 13, thêm 1 là 14. Đó chính là số trong địa cách.

Ngoại cách

Do họ và chữ cuối cùng của tên hợp thành.

Cách tính toán số trong ngoại cách như sau:

  • Họ và tên đơn âm tiết, số trong ngoại cách chính là số nét của họ và tên. Ví dụ: tên Kim Thành. Kim là 8 nét, Thành là 6 nét tổng cộng là 14 nét. Đây chính là số trong ngoại cách.
  • Họ song âm tiết. Tên đơn âm tiết số lượng ngoại cách là tương đương với số nét của chữ cái đầu tiên trong họ và tên.
  • Họ đơn âm tiết, tên song âm tiết: Số ngoại cách tương đương với số nét của họ và chữ cái cuối cùng của tên.
  • Họ và tên song âm tiết: Số trong ngoại cách tương đương với số nét của chữ cái đầu tiên trong họ và chữ cái sau cùng của tên.

Tổng cách

Do toàn bộ họ tên hợp thành.

Số của tổng cách được tính toán như sau:

Toàn bộ số nét của họ tên. Ví dụ: “Vương Tử Bình”, Vương là 4 nét, Tử là 3 nét, Bình là 5 nét. Toàn bộ hợp thành 12 nét. Đó chính là số của tổng cách.

Phương pháp tính toán số ngũ cách thể hiện như sau:

Thiên cách là căn (gốc, rễ) đó là vận cha mẹ. Thông thường ảnh hưởng không lớn đến vận mệnh của con người.

Nhân cách là miêu (mầm), là vận chính của một người. Vận mệnh tốt hay xấu là xem cách này.

Địa cách là hoa, là tiền vận của con người (trước 38 tuổi).

Ngoại cách là diệp, là phúc vận của một người, con người và thế giới bên ngoài có hòa hợp hay không, được xem từ cách này.

Tổng cách là quả, là hậu vận của một người (sau 38 tuổi).

Theo như cách xem này, một người vận mệnh tốt nhất là gốc sâu, mầm tráng, hoa thịnh, diệp mậu, quả thực. Vậy thì làm thế nào để xem xét cát hung? Cũng là làm thế nào để xem số của một con người ?

Tham khảo xem lá số tử vi trọn đời tại đây !

Vận người được phân thành ba loại: số cát, số hung, nửa cát, nửa hung.

Số cát thuộc: 1, 3, 5, 8, 11, 13, 15, 16, 21, 23, 24, 25, 29, 31, 32, 33, 35, 37, 39, 41, 45, 47, 48, 52, 57, 63, 65, 68, 81.

Số hung thuộc: 2, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 28, 34, 36, 42, 43, 44, 46, 49, 50, 53, 54, 56, 58, 59, 60, 62, 64, 66, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 76, 77, 78, 79, 80.

Số nửa hung, nửa cát: 6, 7, 17, 18, 27, 30, 40, 51, 55, 61, 75.

Toàn bộ số là từ 1 đến 81 lại quay về 1. Từ 81 trở đi giảm đi 80. Ví dụ số 95, giảm đi 80 còn 15, 15 chính là số cần xem.

Xem vận mệnh chủ yếu là xem địa cách và tổng cách.

Nhân cách là xem bản vận, địa cách xem tiền vận, tổng cách xem hậu vận. Còn ngoại cách và thiên cách có thể xem là tham chiếu.

Tham khảo bài viết “Đặt tên con theo phong thủy năm 2018, đừng bỏ lỡ ” tại đây!

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Phân tích và giải thích các chữ dùng để đặt tên cho con

Phân tích và giải thích các chữ dùng để đặt tên cho con

Trong số các chữ hay dùng để đặt tên của người Trung Quốc mà một số nước phương Đông trong đó có Việt Nam bị ảnh hưởng thì những chữ có âm ngầm chỉ về cầm tinh rất nhiều. Trong khi sử dụng phải đặc biệt lưu ý, tránh ảnh hưởng không không tốt do tương xung tương khắc.

Tránh đặt tên con ngầm chỉ những chữ sau

Phân tích và giải thích các chữ dùng để đặt tên cho con

Phân tích và giải thích các chữ dùng để đặt tên cho con

  • Chữ ngầm chỉ chữ Tý: người cầm tinh con ngựa không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Sửu: người cầm tinh con dê không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Dần: người cầm tinh con khỉ không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Mão: người cầm tinh con gà không nên  dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Thìn: người cầm tinh con chó không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Tỵ: người cầm tinh con heo không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Ngọ: người cầm tinh con chuột không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Mùi: người cầm tinh con trâu không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Thân: người cầm tinh con hổ không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Dậu: người cầm tinh con mèo không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Tuất: người cầm tinh con rồng không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Hợi: người cầm tinh con rắn không nên dùng.
  • Cách phân loại số nét chữ dưới đây lấy chữ phồn thể làm tiêu chuẩn:

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo Hán Việt tại đây!

Đặt tên con: Chữ có một nét

Đặt tên con: Chữ có một nét

Đặt tên con: Chữ có một nét

Nhất: Khắc cha, khắc mẹ, tính tình quyết đoán, khi nhỏ gian nan, trung niên vất vả, về già gặp nhiều may mắn.

Kỷ: Thuở nhỏ gặp nhiều tai ương, trung niên thành công, có số xuất ngoại gặp quý nhân. Có gia cảnh tốt.

Đặt tên con: Chữ có hai nét

Nhị: Kỵ xe cộ, tránh sông nước, gặp nhiều tai ương thân thể suy nhược, lắm bệnh tật, trung niên vất vả nhưng về già hạnh phúc.

Nhân: Tuấn tú, giai nhân, gia cảnh thịnh vượng, ôn hòa, hiền hậu, phú quý, thành công.

Thất: Ưu tư, lo nghĩ nhiều, gặp nhiều khó khăn, cả đời khắc bạn, khắc con cái, nhiều bệnh tật, cuối đời hưởng hạnh phúc.

Đinh: Ưu tư, phải lo nghĩ nhiều, thân thể suy nhược, lắm tai ương, trung niên vất vả, về già hưởng hạnh phúc vinh hoa.

Bát: Đa tài, có trí, thanh nhàn, phú quý, thành công trên đường sự nghiệp, có số làm lãnh đạo, về già càng nhiều thịnh vượng.

Tham khảo bài  viết ” Đặt tên con theo phong thủy năm 2018, đừng bỏ lỡ ” tại đây!

 

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Tính cách con người nói lên điều gì qua cách đặt tên cho con của bạn ?

Tính cách con người nói lên điều gì qua cách đặt tên cho con của bạn ?

Tính cách con người và Ngũ hành qua cách đặt tên cho con

Tính cách con người và Ngũ hành qua cách đặt tên cho con

Tính cách con người và Ngũ hành qua cách đặt tên cho con

 

Từ tên họ đoán ra tính cách là một công dụng lớn của phép Ngũ hành. Tên người thể hiện phạm vi của tính cách, tức là nhân cách. Quan sát kỹ số lượng nhân cách trong tên người thì có thể biết được tính cách. Tính cách con người đều thuộc linh khí do Ngũ hành tạo ra. Do đó, tính cách con người do Ngũ hành của số lý, bộ nhân cách không giống nhau mà có những đặc điểm khác nhau.

Người mệnh Mộc là người nhân ái, tính tình cương trực biết lễ nghi.

Người mệnh Hỏa là người biết lễ nghi, tính tình nóng vội chủ động.

Người mệnh Thổ là người thật thà, đáng tin, tính tình nghiêm khắc, bình tĩnh.

Người mệnh Kim là người nghĩa khí, tính cách kiên định.

Người mệnh Thủy là người có trí tuệ, thông minh.

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo phong thủy chuyên sâu tại đây!

Mối quan hệ sinh khắc Ngũ hành giữa nhân cách và ngoại cách

Tính cách con người và Ngũ hành qua cách đặt tên cho con

Tính cách con người và Ngũ hành qua cách đặt tên cho con

Từ mối quan hệ khắc sinh Ngũ hành giữa nhân cách và ngoại cách của một người có thể phán đoán những đặc điểm tính cách.

Mộc sinh Hỏa: Nhiệt tình nhưng không lâu bền, giao du bạn bè không rộng, đỗi đãi với mọi người thành thật.

Hỏa sinh Thổ: Ôn hòa, lương  thiện, khẳng khái, lịch sự.

Thổ sinh Kim:Ôn hòa chính trực, có thái độ tiêu cực, đầu cơ không lương thiện.

Kim sinh Thủy: Mưu trí, không thích giao du, hiệp tình nghĩa khí, không ích kỷ.

Thủy sinh Mộc: có khả năng thấu hiểu người khác, nhiệt tình, nghiêng  về ao tưởng, không nghiêng về hiện thực.

Hỏa khắc Kim: Có ý chí kiên cường, tính phản bội mạnh, rất dễ bị bị kích động.

Thổ  khắc Thủy: Phản đối tôn giáo, quan sát nông cạn thiếu hiểu biết, lời nói và việc làm không thống nhất, trong ngoài không hòa hợp.

Kim khắc Mộc: Có chấp, không thích xã giao, có tính phản bội mạnh.

Thủy khắc Hỏa: Có tính đấu tranh mạnh mẽ, phản đối tôn giáo, thần kinh mẫn cảm, hiếu thắng không chịu khuất phục.

Tham khảo bài viết: “Gợi ý đặt tên cho bé theo Ngũ hành” tại đây !

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments

Đặt tên cho con gái vừa độc đáo, vừa ý nghĩa

Từ xưa tới nay, các loài hoa luôn là ứng cử viên sáng giá để đặt tên cho con.

Chi anh, tường vi, cẩm tú… là những cái tên hoa tuyệt đẹp, vừa ý nghĩa, vừa độc đáo để đặt tên cho bé gái. Bởi mỗi loài hoa mang một ý nghĩa riêng của mình.

Đặt tên con theo loài hoa

Dưới đây sẽ là nguồn tham khảo tuyệt vời giúp cha mẹ tìm được cái tên ưng ý nhất cho công chúa nhỏ sắp chào đời.

1.Chi Anh

Loài hoa mang sắc hồng rực rỡ và hương thơm ngát.

2. Hải Đường

Loài hoa thể hiện sự giàu sang phú quý. Hải Đường còn tượng trưng cho sự may mắn, cuộc sống hòa hợp vui vầy.

3.  Mộc Liên

Là tên gọi khác của hoa gạo. Tượng trưng cho sự mộc mạc, đằm thắm.

4. Anh Đào

Hoa anh đào là loài hoa đặc trưng của Nhật Bản mang thông điệp: Con người dù ở hoàn cảnh thốn cùng nhất vẫn phải vươn lên.

5.Tường Vi

Tượng trưng cho sự cát tường, an lành và hạnh phúc.

6.Cẩm Tú

Hoa cẩm tú cầu, tượng trưng cho sự thành tâm, lòng biết ơn và những cảm xúc chân thành.

7.Nguyệt Quế

Biểu hiện của sự vinh quang, chiến thắng

8. Vân Anh

Biểu tượng của sự hạnh phúc và sáng tạo.

9.Đỗ Quyên

Biểu tượng của sự dịu dàng, ôn hòa và nữ tính.

10. Ngọc  Trâm

Biểu tượng của mùa xuân về. Thể hiện sắc đẹp và tình yêu tuổi trẻ.

[siteorigin_widget class=”WP_Widget_Calendar”][/siteorigin_widget]
Posted by minhloan in Đặt tên con

Cách đặt tên cho con trai, con gái theo phong thủy

Khi tìm đến với các cách đặt tên cho con theo phong thuỷ thì chắc hẳn rằng vợ chồng bạn muốn con mình có tên vừa hay vừa hợp vận mạng để có cuộc sống tốt sau này.

Thật vậy, vấn đề phong thuỷ tồn tại trong văn hóa người Á Đông từ bao đời nay. Hễ người ta làm một việc gì trọng đại thì điều trước hết họ xét đến là phong thuỷ.

Vậy đặt tên con theo phong thuỷ cần ghi nhớ những gì và những gợi ý nào cho tên bé theo phong thuỷ?

 

dat-ten-cho-con-theo-phong-thuy

Các tiêu chí cho cách đặt tên cho con

Hãy chú trọng ý nghĩa của tên đặt cho con

“Tên hay thời vận tốt”, đó là câu nói quen thuộc để đề cao giá trị một cái tên hay và trên thực tế cũng đã có nhiều nghiên cứu (cả phương Đông lẫn phương Tây) chỉ ra rằng một cái tên “có ấn tượng tốt” sẽ hỗ trợ thăng tiến trong xã hội nhiều hơn.

Hầu hết cha mẹ khi đặt tên cho con đều theo những nguyên tắc chung như: Ý nghĩa, Sự khác biệt và quan trọng ,Kết nối với gia đình, Âm điệu.

Tên cho bé trai và bé gái khác nhau và với mỗi giới tính sẽ có ý nghĩa khác nhau như tên bé gái thường có nghĩa đẹp, hiền hậu; trong khi tên cho bé trai thì thường mang ý nghĩa mạnh mẽ, vinh quang.

Như bạn đã biết, chọn tên cho bé gái không phải là chuyện đơn giản. Ngoài việc cái tên phải hội đủ các yếu tố cần thiết nói trên thì cái tên ấy còn phải mang ít nhất là một trong những ý nghĩa như sau: Đẹp,Tao nhã, Tử tế, Quyến rũ, Tiết hạnh, đoan chính.

Vậy nhiệm vụ của cha mẹ đã rõ ràng hơn rồi đấy bởi một cái tên hay và mang ý nghĩa tốt đẹp chính là niềm mong mỏi và gửi gắm xứng đáng dành cho bé yêu của bạn:

– Hãy bắt đầu bằng một số cái tên chỉ sự thông minh tài giỏi như: Anh, Thư, Minh, Uyên, Tuệ, Trí, Khoa…

– Những cái tên chỉ vẻ đẹp như: Diễm, Kiều, Mỹ, Tuấn, Tú, Kiệt, Quang, Minh, Khôi…

– Những cái tên chỉ tài lộc: Ngọc, Bảo, Kim, Loan, Ngân, Tài, Phúc, Phát, Vượng, Quý, Khang, Lộc, Châu, Phú, Trâm, Xuyến, Thanh, Trinh…

– Những cái tên chỉ sức mạnh hoặc hoài bão lớn (cho bé trai): Cường, Dũng, Cương, Sơn, Lâm, Hải, Thắng, Hoàng, Phong, Quốc, Việt, Kiệt (tuấn kiệt), Trường, Đăng, Đại, Kiên, Trung…

– Những cái tên chỉ sự nữ tính, vẻ đẹp hay mềm mại (cho bé gái): Thục, Hạnh, Uyển, Quyên, Hương, Trinh, Trang, Như, An, Tú, Hiền, Nhi, Duyên, Hoa, Lan, Diệp, Cúc, Trúc, Chi, Liên, Thảo, Mai…

Vậy với một xuất phát điểm từ ý nghĩa cái tên, bạn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều để lựa cho con mình những cái tên “trong tầm ngắm”.

Yếu tố vận mệnh

Nếu như bạn thuộc mẫu người hiện đại và không quan tâm lắm tới mối tương tác giữa bản mệnh và cái tên của con thì lựa chọn theo ý nghĩa hay mong muốn hoặc sở thích của bạn là đã quá đủ. Nhưng cái gốc Á Đông của chúng ta thú vị ở chỗ con người luôn nằm trong mối tương tác vận động với vũ trụ, với vật chất và với “đại diện” của vật chất là yếu tố Ngũ Hành bản mệnh. Một cái tên phù hợp bản mệnh con người dường như có một cái gì đó tương hỗ giúp cho nó vững vàng hơn và về yếu tố tâm linh thì đó là điều may mắn.

Vì vậy cách đặt tên cho con là hãy quan tâm tới con bạn sinh năm nào và bản mệnh là gì. Chẳng hạn 2012 và 2013 là mệnh Thủy, 2014-2015 là mệnh Kim thì trong 4 năm này các tên gắn với hành Kim hoặc Thủy đều là những cái tên có thể đặt được. Ví dụ: Kim, Ngân, Cương, Hà, Thủy, Giang, Triều, Uyên, Thanh, Linh, Bảo, Vân, Nguyệt… Các chữ đặt tên ẩn chứa trong nó yếu tố Ngũ Hành sẽ là một trong những yếu tố tương tác với Ngũ Hành của bản mệnh để tạo thế tương sinh thuận lợi cho cuộc đời của con sau này.

Và cả yếu tố con giáp (Địa Chi)

Địa Chi, tuổi hay Con giáp đại diện (Tí Sửu Dần Mão…) như một yếu tố nói về tính cách, sự thể hiện bề nổi và cách tương tác với môi trường xã hội của con người. Yếu tố này cũng rất được quan tâm khi trong làm ăn, cưới hỏi… cũng nhiều người tránh “Tứ Hành Xung”, “Lục Xung”, “Lục Hại” v.v… khiến yếu tố tâm linh có phần hơi nặng nề. Việc đặt tên cho con dựa theo yếu tố này từ đó cũng được coi là một phần cần thiết để “kiêng kỵ” với mong muốn đem lại càng nhiều may mắn cho con càng tốt.
đặt tên cho con theo phong thủy

 

Để chọn một cái tên thích hợp với Địa Chi thì tất nhiên nhân tố “Tam Hợp”, “Lục Hợp” được ưu tiên thứ nhất, thậm chí Ngũ Hành đại diện cho Địa Chi cũng được xét đến một cách chính xác. Thí dụ: Tuổi Thìn hợp với tuổi Tí và Thân, nhưng hiếmi không hợp với chính tuổi Thìn (tự hình), theo đó những cái tên hợp với tuổi Tí, Thân sẽ là hợp Địa Chi, trong khi đó tên Long hiếmi không phải là tên tốt cho tuổi Thìn.

Còn có những nhân tố phụ được một vài người nhắc đến khi chọn đặt một cái tên cho con như âm luật, Tứ Trụ, thuận Thiên Địa Nhân hay dựa cả vào Tử Vi. Tuy nhiên các thứ phụ này chỉ như những “gia vị nêm nếm” để tương trợ cho cách đặt tên. Nếu hoàn hảo thì tất nhiên là tốt, nhưng không có nó thì cái tên hay vẫn cứ là cái tên hay, cũng không cần thiết phải quá trọn vẹnlàm cho sức sáng tạo của bạn bị giới hạn nhé.

Posted by thuylinh in Đặt tên con