cẩm nang bà bầu

Cẩm nang mang thai: Sẩy thai và cách phòng ngừa

Cẩm nang mang thai: Sẩy thai và cách phòng ngừa

Sẩy thai là gì?

Tham khảo dịch vụ đặt tên con hay nhất 2018 tại đây!

Sẩy thai là tình trạng kết thúc thai nghén trước tuần thứ 20 của thai kỳ. Ước tính cứ 5 người phụ nữ mang thai thì có 1 người sẩy. Hầu hết các trường hợp (>80%) sẩy thai xảy ra trong vòng 12 tuần lễ đầu.

Hơn 60% trường hợp sẩy thai tự nhiên là hậu quả của sai lạc nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào của trứng đã thụ tinh hay trong giai đoạn phôi (do những tác nhân như tia X, nhiễm siêu vi, nhiễm độc hóa học…). Khoảng 15% là do chấn thương, nhiễm khuẩn, thiếu dinh dưỡng, tiểu đường, nhược năng tuyến giáp hay bất thường giải phẫu cơ quan sinh dục ở người mẹ (cổ tử cung bị hở, tử cung có vách ngăn, u xơ tử cung quá to). Trong 1/4 số trường hợp, nguyên nhân sảy thai không xác định được.

Các triệu trứng dọa sẩy thai bao gồm xuất huyết (ra máu) âm đạo kèm theo đau quặn bụng dưới.  Nếu xuất huyết âm đạo nhiều kèm theo đau quặn bụng là dấu hiệu thai sắp bị sảy.

Người ta phân sảy thai thành các loại sau:

Cẩm nang mang thai: Sẩy thai và cách phòng ngừa

Cẩm nang mang thai: Sẩy thai và cách phòng ngừa

Dọa sảy thai: Thường có xuất huyết âm đạo và đau bụng. Nhưng thai nhi vẫn còn sống và chưa bị đẩy ra khỏi buồng tử cung. Cổ tử cung vẫn đóng kín, hoặc hé mở nhưng các thành phần của thai chưa bị tụt ra. Nếu bệnh nhân vẫn tiếp tục chảy máu và đau bụng, các thành phần của thai đang đi qua ống tử cung (thập thò âm đạo) thì được coi là sảy thai không tránh được.

Chắc chắn bị sảy thai: Sẩy thai chắc chắn có thể là hoàn toàn (toàn bộ thai nhi lẫn nhau thai cùng bị tống ra một lúc. Sau đó, hết đau quặn bụng, nhưng máu vẫn có thể tiếp tục rỉ ra như kinh nguyệt) và không hoàn toàn (một phần của thai và nhau thai vẫn còn trong tử cung. Tuy đã bớt đau quặn bụng nhưng máu âm đạo vẫn chảy liên tục, thậm chí băng huyết).

Thai lưu: Là trường hợp thai nhi đã chết nhưng còn lưu lại trong tử cung chưa bị đẩy ra ngoài. Thời gian lưu có thể lâu hàng tuần, hàng tháng nhưng triệu chứng thai nghén biến mất, có máu đen ra ở âm đạo, không đau bụng. Khám thấy cổ tử cung hơi chắc và hơi to ra. Thân tử cung trở nên nhỏ hơn so với tuổi thai và mềm không đều. Siêu âm không có tim thai. Thai lưu trong tử cung một thời gian có thể tự sẩy ra như các trường hợp sẩy thai khác.

Xử trí như thế nào?

Khi mang thai kèm với đau bụng hoặc ra huyết cần phải đi khám ngay tại các cơ sở có chuyên khoa sản và siêu âm để xác định tình trạng thai.

Nếu có dấu hiệu dọa sảy thai, cần nghỉ ngơi tại giường, phải kiêng lao động, kiêng giao hợp, nên ăn uống thức ăn mềm, dễ tiêu. Tránh táo bón và dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Ngăn ngừa sảy thai bằng cách nào?

Đề phòng sảy  thai, các chị em cần chú ý những điều sau:

  • Khi mang thai cần có chế độ dinh dưỡng cân đối, uống bổ sung viên sắt và axit folic để tránh thiếu máu và thiếu axit folic. Vì đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng và gây sẩy thai.
  • Nên đi khám thai định kỳ tại cơ sở y tế có chuyên khoa sản. Nếu phát hiện bất thường như hở khe tử cung, bác sĩ sẽ có chỉ định khâu vòng eo cổ tử cung sớm (tuần lễ thứ 14 – 15 thai kỳ) để tránh sẩy. Đây là thủ thuật khá đơn giản, bệnh nhân không phải nằm viện lâu.
  • Trường hợp có thai mà đau bụng lâm râm hoặc ra huyết dù là chút ít cũng cần đến khám tại  các cơ sở y tế ngay.
  • Nên giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh giao hợp vì tình trạng nhiễm khuẩn âm đạo, tử cung cũng là nguyên nhân gây sảy thai.
  • Tránh lao động nặng, không ngâm mình trong nước ao tù.
  • Tránh tiếp xúc với các chất độc hại như rượu, bia, thuốc lá, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm…
  • Không tự ý dùng thuốc, cho dù là thuốc cảm thông thường hoặc thuốc bổ. Khi dùng cần có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Tránh tiếp xúc với người mắc cảm cúm, hoặc các bệnh lây truyền qua đường hô hấp khác.
  • Tránh căng thẳng, lo âu, buồn phiền.

Cha mẹ có thể tham khảo thêm ứng dụng miễn phí đặt tên cho con tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments

Cẩm nang bà bầu: Sinh non và dọa sinh non

Sinh non là gì?

Là khi trẻ được sinh ra ở tuổi thai từ 28 đến 37 tuần (tính từ này đầu kỳ kinh cuối).

Để có một sự chuẩn bị thật tốt cho bé yêu chào đời thì việc đặt tên con rất quan trọng. Cha mẹ tham khảo dịch vụ đặt tên con hay nhất tại đây nhé!

Trẻ bị sinh non sẽ như thế nào?

  • Trẻ nhẹ cân
  • Phổi trẻ chưa trưởng thành nên dễ bị suy hô hấp và tử cung. Nếu trẻ sống được cũng dễ mắc các bệnh hô hấp về sau như viêm phổi, viêm phế quản…
  • Trẻ chưa phát triển đủ về thể chất và tâm thần. Dễ mắc các khuyết tật bẩm sinh, mù, điếc, câm… Ngoài ra, khi lớn lên trẻ thường bị những di chứng thần kinh rõ rệt hoặc tiềm tàng và thường là gánh nặng về tâm lý và tài chính cho cha mẹ.

Tại sao phụ nữ mang thai bị sinh non?

Tại sao phụ nữ mang thai bị sinh non?

Tại sao phụ nữ mang thai bị sinh non?

  • Trên 50% các trường hợp chuyển dạ sinh non không biết được lý do. Một số yếu tố có thể gây sinh non:
  • Do thai kỳ: Vỡ ối non, đa thai, đa ối, thai dị dạng.
  • Do mẹ:bệnh lý của mẹ như: cao huyết áp, viêm đài bể thận, viêm ruột thừa, tử cung dị dạng, hở eo tử cung, tiền căn sinh non, ăn uống kém dinh  dưỡng, hút thuốc lá, uống rượu, lao động nặng nhọc quá sức.
  • Do nhau: nhau tiền đạo, nhau bong non, thiểu năng nhau.

Các dấu hiệu nào giúp chẩn đoán sớm chuyển dạ sinh non?

Đó là các dấu hiệu:

  • Trì nặng bụng hoặc đau bụng.
  • Ra nhớt hồng hoặc dịch nhầy tử cung.
  • Đau thắt lưng, đau quặn bụng có thể kèm tiêu chảy.
  • Bạn cần phải làm gì khi có dấu hiệu sinh non?
  • Khi có một trong các dấu hiệu trên, bạn cần đến ngay cơ sở y tế để khám và chữa trị.
  • Tại bệnh viện hoặc điều trị ngoại trú. Bạn cần nằm nghỉ tại giường tuyệt đối để tử cung bớt gò. Ngoài ra, bác sĩ sẽ cho bạn dùng các loại thuốc để giảm cơn gò tử cung, có thể dùng thêm thích kích thích trưởng thành phôi thai.
  • Chế độ ăn uống phải hợp vệ sinh, đầy đủ chất dinh dưỡng, dễ tiêu hóa.

Bạn cần phải làm gì để dự phòng sinh non?

  • Đảm bảo khẩu phần ăn cân bằng và đầy đủ.
  • Tập thể dục nhẹ không có hại. Tuy nhiên, cần tránh sự luyện tập quá sức trong lúc mang thai. Nhất là ở những thai phụ có nguy cơ cao.
  • Không nên hút thuốc lá hay uống rượu.
  • Đối với những thai kỳ có nguy cơ sinh non cần kiêng giao hợp vì cơn gò tử cung thường xuất hiện sau khoái cảm.
  • Khi có dấu hiệu chuyển dạ sinh non, cần phải đến khám tại các cơ sở y tế.
  • Khi có khí hư âm đạo cần phải khám và điều trị  thích hợp. Vì đây có thể là nguyên nhân của sinh non và vỡ ối sớm.

Hay cha mẹ có thể tham khảo ứng dụng miễn phí đặt tên cho con hay nhất năm 2018 tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Cẩm nang mang thai: Những điều cần biết về chọc ối

Cẩm nang mang thai: Những điều cần biết về chọc ối

Chọc ối là gì?

Là phương pháp xác định chính xác những rối loạn NST trước sinh bằng cách rút 10ml dịch ối làm xét nghiệm. Từ kết quả đó có thể giúp bác sĩ và cha mẹ quyết định và chấm dứt thai kỳ sớm hoặc tiếp tục dưỡng thai.

Có phải tất cả thai phụ cần được chọc ối?

Những điều cần biết về chọc ối

Những điều cần biết về chọc ối

Chỉ thực hiện với những trường hợp có nguy cơ cao sinh con rối loạn NST:

  • Mẹ lớn tuổi
  • Tiền căn sinh con dị tật bẩm sinh (hội chứng Down, thoát vị rốn…)
  • Siêu âm độ mờ gáy dày ở thai 11-13 tuần 6 ngày.
  • Kết quả xét nghiệm triple test nghi ngờ.
  • Siêu âm hình thái thai kỳ này có những dấu hiệu nghi ngờ rối loạn NST.
  • Bản thân bố hoặc mẹ thai nhi bị rối loạn NST (chuyển đoạn, đảo đoạn).

Bác sĩ sẽ tư vấn cho từng trường hợp cụ thể để đưa đến quyết định nên chọc ối hay không?

Chọc ối được thực hiện như thế nào?

Dưới sự hướng dẫn của siêu âm, bác sĩ sát trùng da bụng và dùng kim nhỏ rút khoảng 8-10ml dịch ối từ buồng tử cung cho vào ống nghiệm gửi đến phòng xét nghiệm di truyền để khảo sát. Sau đó, cơ thể thai phụ tự tạo lại lượng ối đã được lấy ra.
Nhờ được hướng dẫn dưới siêu âm nên thai nhi không bị tổn thương trong quá trình chọc ối. Sau khi được chọc ối thai phụ cần ngồi nghỉ khoảng 1 giờ. Và ngày hôm đó cần nghỉ ngơi. Thai phụ nên uống kháng sinh và giảm gò theo toa bác sĩ. Ngày hôm sau làm việc bình thường.

Chọc ối có ảnh hưởng thai không?

Chọc ối có nguy cơ sảy thai khoảng 0,5% – 1%. Ngoài ra thủ thuật này còn có thể gây nhiễm trùng bào thai, một tỷ lệ rất thấp. Để hạn chế những nguy cơ này, bác sĩ sử dụng thủ thuật trong điều kiện vô trùng và qua hướng dẫn của siêu âm.

Chọc ối có tỷ lệ thất bại 0,25% – 1%. Khi đó có thể làm lại lần 2.

Thực hiện chọc ối vào tuần thứ mấy thai kỳ?

Chọc ối nên thực hiện từ tuần 16 đến 24 thai kỳ. Nếu chọc ối quá muộn, kết quả trả lời muộn, thai lúc này lớn gây khó khăn cho việc chấm dứt thai kỳ.

Các phương pháp xét nghiệm dịch ối thường dùng

  1. Kỹ thuật nuôi cấy tế bào ối và lập bộ nhiễm sắc thể.
  2. Kỹ thuật lai tại chỗ huỳnh quang – FISH
  3. Kỹ thuật QF – PCR

Tùy vào bệnh lý và tuổi thai cụ thể các bác sĩ sẽ giúp cha mẹ lựa chọn kỹ thuật xét nghiệm.

Tham khảo ứng dụng miễn phí đặt tên cho con tại đây!

 

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments

Cẩm nang mang thai: Lợi ích của việc sàng lọc và chẩn đoán trước sinh

Mục đích của việc sàng lọc và chẩn đoán trước sinh

Chẩn đoán trước sinh hay chẩn đoán tiền sản nhằm phát hiện sớm những thai kỳ bị dị tật bẩm sinh (DTBS) nặng, bệnh lý gen hoặc những trẻ giảm thiểu trí tuệ: trisomy 21, trisomy 13, trisomy 18, bệnh thalassemia… Từ đó, tư vấn cho thai phụ và gia đình hướng kết thúc thai nhằm giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội. Bên cạch đó, việc chuẩn đoán sớm những khuyết tật có thể sửa chữa được sau sinh như sứt môi, chẻ vòm, tay chân khoèo… sẽ giúp cho việc chuẩn bị tâm lý tốt hơn cho vợ chồng. Ngoài ra, chuẩn đoán trước sinh còn có vai trò tiên lượng nguy cơ cho thai kỳ sau cũng như tư vấn tiền hôn nhân cho những người mang đột biến đơn gien.

Tham khảo dịch vụ đặt tên con để con yêu bạn có một cái tên thật hay và hợp phong thủy năm 2018!

Đối tượng cần sàng lọc

Lợi ích của việc sàng lọc và chẩn đoán trước sinh

Lợi ích của việc sàng lọc và chẩn đoán trước sinh

Tất cả thai phụ cần tham gia chương trình sàng lọc và chẩn đoán trước khi sinh. Đặc biệt, những đối tượng có nguy cơ cao sinh con DTBS:

Mẹ >= 35 tuổi. Tuổi cha >= 55 tuổi.

Mẹ bị nhiễm siêu vi trong 3 tháng đầu thai kỳ. Đặc biệt là nhiễm rubella cấp.

Bố hoặc mẹ có tiếp xúc các yếu tố gây DTBS: Tia xạ, chất Dioxin, những chất độc hóa học.

Tiền sử:

  • Sảy thai liên tiếp.
  • Gia đình có người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh  di truyền.

Bản  thân bố hoặc mẹ có DTBS.

Bố hoặc mẹ bị rối loạn nhiễm sắc thể.

Các bước sàng lọc và chuẩn đoán trước sinh

Khám thai lần đầu tiên, khi có tim thai, người mẹ được cho làm một số xét nghiệm để đánh giá sức khỏe bản thân: huyết đồ, đường huyết, nhóm máu, yếu tố Rhesus.

Tầm soát bệnh thalassemia thai nhi bằng xét nghiệm huyết đồ của bố mẹ.

Tầm soát thai tích địch bằng Rhesus, TORCH và siêu âm.

Tuổi thai sớm: siêu âm và xét nghiệm huyết thanh mẹ.

Tuần thứ 11-12: Có thể phát hiện thai vô sọ, nang bạch huyết vùng cổ thai nhi, cụt chi qua siêu âm. Khi có những DTBS nặng nề này, tư vấn thai phụ và gia đình kết thúc thai kỳ.

Tuần thứ 11-13 tuần 6 ngày: Đo độ mờ gáy, nếu dày hơn 3 mm nguy cơ Trisomy 21 là 30%. Phối hợp độ mờ gáy với tuổi mẹ và Double test để đánh giá nguy cơ trisomy 21, trisomy 18 và trisomy 13.

Với những nhóm đối tượng thuộc nguy cơ cao theo kết quả xét nghiệm (>1/200) được tư vấn sinh thiết gai nhau là nhiễm sắc thể đồ.

Tuổi thai muộn hơn: (14-24 tuần)

Tuần thứ 14-21: Làm Triple test tầm soát nguy cơ trisomy 21, trisomy 18 và khuyết tật ống thần kinh thai nhi (đối với những thai phụ chưa là xét nghiệm sàng lọc 3 tháng đầu thai kỳ).

Tuần thứ 21-24: Khảo sát hình thái học qua siêu âm.

Với những đối tượng thuộc nhóm nguy cơ cao được tư vấn xét nghiệm dịch ối làm nhiễm sắc thể đồ.

Với những thai rối loạn nhiễm sắc thể (NST), bệnh thalassemia hoặc DTBS nặng nề như thai vô sọ, não úng thủy, bất sản thận hai bên,.. Tư vấn thai phụ và gia đình chấm dứt thai kỳ.

Tham khảo ứng dụng miễn phí đặt tên cho con hay nhất tại đây!

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments