dat ten cho con nam dinh dau 2017

Cách để đặt tên bé theo phong thủy

Cái tên phản ánh con người, tên gọi được dùng trong giao dịch, sinh hoạt, học tập và công việc thường ngày. Không chỉ thế, theo phong thủy, tên gọi tạo thành một trường năng lượng có tác động vô cùng quan trọng đến mệnh vận của mỗi con người.

Phong thủy ngũ hành đã có hàng nhìn năm nay trong xã hội phương Đông và trở nên nhân tố không thể thiếu đối với mỗi sự kiện trọng đại. Đặt tên con theo phong thủy – ngũ hành do đó cũng trở thành rất quan trọng đối với nhiều bậc bố mẹ. Bởi cái tên hay và thuận khí không chỉ đem tới tâm lý điềm may, mà còn hàm nghĩa trong đó rất nhiều hy vọng, uỷ thác của bố mẹ.

Phong thủy là hệ quả của một kiến thức khảo sát về các qui luật tương tác của thiên nhiên, bắt nguồn từ Phong (gió) và Thủy (nước) gắn với 5 nhân tố căn bản gọi là Ngũ Hành (Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ), để qua đó vận dụng vào suy xét, giải đoán, đánh giá những tương tác đó với nhau và trong xã hội.

Những nhân tố quan trọng cho việc đặt tên cho con theo ngũ hành:

  • Tên bao gồm 3 phần họ, đệm và tên. Ba phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp.
    • Phần họ đại diện cho Thiên – tức nhân tố gốc rễ truyền từ dòng giống.
    • Phần đệm đại diện cho Địa – tức nhân tố hậu thiên trợ giúp cho bản mệnh.
    • Phần tên đại diện cho Nhân – tức nhân tố của chính chính mình cá nhân đó.
  • Thiên – Địa – Nhân khi phối hợp đặt tên phải nằm trong thế bổ trợ. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế bổ trợ, kỵ chế xung. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế khắc xung là rất xấu. Nhân tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bình về Ngũ Hành.
  • Tên nên bình hòa về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân bằng, kỵ thái quá hoặc bất cập. Thí dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân đối nên tốt hơn.
  • Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân đối về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải bảo đảm nhân tố trợ giúp cho bản mệnh. Thí dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thủy thì tên phải thuộc Thủy để tương sinh cho mệnh, bởi vậy tên phải đặt là Thủy, Hà, Sương…
  • Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải thuận lợi như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ không may như quẻ Bĩ, Truân, Kiển… Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.
  • Tên cần hợp với cha mẹ theo thế tương trợ, tránh xung khắc. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những tên gọi bị bản mệnh cha mẹ khắc thường nhọc nhằn hoặc không có lợi.
  • Bản thân tên cần mang ý nghĩa tốt đẹp, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời giờ như tên Bảo, Minh thường an lành cát tường. Kỵ những tên xấu vì mang ý nghĩa bất lợi đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.
Posted by thuylinh in Đặt tên con

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐẶT TÊN CHO CON NĂM 2017

Tính cách các bé sinh năm 2017 tuổi Đinh Dậu?

  • Đinh Dậu là người sắc sảo, hóm hỉnh, khả năngcương trực. Họ thích phiêu lưu và không ngừng tìm tòi những miền đất mới để thám hiểm và khó khăn bản thân. Thường thì họ sẽ giàu có nhờ trí tinh anh và sự hợp lý. Người sinh năm Đinh Dậu ít khó tính hơn, họ sẽ không cân nhắc quá kỹ các chi tiết mà tập hợp vào toàn cảnh, cả trong công việc lẫn trong quan hệ. Điều này giúp họ ít bỏ lỡ các dịp quan trọng trong cuộc đời hơn.
  • Tính cách kín đáo và sự ước nguyện quá cao ở những người khác khiến tuổi Dậu không thích giao du với quá nhiều loại người. Hành Hỏa đem hiếmi tính chủ động và sự nhiệt tâm, giúp Đinh Dậu cởi mở hơn, giao thiệp bao la hơn. Họ có thể chan hòa với nhiều loại người hơn so với các tuổi Dậu còn hiếmi.
  • Hành Hỏa cũng tác động đến tác phong của tuổi Đinh Dậu. Họ tinh tế một cách tự nhiên và hết sức cuốn hút trong phong cách. Gà lửa lưu tâm tới hình thức của mình nhiều hơn toàn bộ các tuổi Dậu còn hiếmi. Họ coi vẻ ngoài là của cải quý và dành nhiều thời kì để chăm nom nó. Đinh Dậu hãnh diện về cách ăn mặc có phần bóng bẩy và hấp dẫn để ý trông coi hình ảnh của mình trong mắt mọi người.
  • Sự tinh thông cũng như thái độ tự tin của Đinh Dậu là vấn đề không bàn cãi, tuy thế, hành Hỏa có thể khiến họ tự tin quá mức. Đôi khi sự độc đoán và thiếu tế nhị của của bé giáp này có thể gây tổn thương cho bạn hữu và đồng nghiệp. Do ý thức rất rõ về trình độ và trí tinh anh của mình, Đinh Dậu cố nhiên cho rằng cách của mình luôn là ổn nhấttoàn bộ đại chúng nên theo gương họ.
  • Người tuổi Đinh dậu có trình độ truyền cảm hứng & kỹ năng hướng dẫn khá tốt: Nhờ trình độ suy ngẫm sự việc từ nhiều góc cạnh khác nhau, Người tuổi Đinh Dậu có thể bỏ qua sự khác biệt nhỏ trong tài năng của mỗi người, trong khi vẫn giữ mục tiêu cao cho riêng mình. Phẩm chất này cộng với sức sáng tạo, năng lực và lòng can đảm giúp Đinh Dậu trở nên những nhà chỉ dẫn xuất sắc. Họ tạo niềm cảm hứng cho những người khác thông qua tính tổ chức và đạo đức trong công việc. Bằng đôi mắt nhanh nhẹn, họ biết cách khám phá những nhân tố giúp kéo công chúng hiếmi gần nhau hơn.

Đặt tên con nam nữ sinh năm 2017 theo phong thuỷ:

Tên gọi sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, tác động trực sau đó tương lai sau nàyVì thế các bậc làm cha làm mẹ với bao tham vọng ước mơ bao hàm trong cái tên, khi đặt tên cho con: Đó là cầu mong cho con của mình có một cuộc sống an lành thuận lợi… Khi đặt tên con tuổi Dậu, các bậc bố mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên con nằm trong các bộ Thủ khắc chế với từng tuổi. Cụ thể như sau:

  • Đặt tên con sinh năm 2017 theo Tam Hợp: Tam Hợp được tính theo tuổi: Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp nên nếu tên của người tuổi Dậu có những chữ thuộc các bộ trên thì mệnh vận của họ sẽ rất hanh thông vì được sự hỗ trợ của các con giáp đó. Thế nên, bạn có thể chọn một trong các tên như: Kiến, Liên, Tuyển, Tiến, Tấn, Tuần, Tạo, Phùng, Đạo, Đạt, Hiên, Mục, Sinh, Quân, Phượng, Linh…
  • Đặt tên con sinh năm 2017 theo Bản Mệnh: Bản Mệnh biểu hiện tuổi của bé thuộc Mệnh nào và căn cứ vào Ngũ Hành bổ trợ xung chế để đặt tên thích hợp. Ổn nhất là nên chọn hành sinh trợ hoặc tương vượng với Bản mệnh. Bạn nên sử dụng những chữ thuộc bộ Hòa, Đậu, Mễ, Lương, Túc, Mạch để đặt tên cho người tuổi Dậu bởi ngũ cốc là thức ăn chính của gà. Nếu được đặt cho những tên như: Tú, Khoa, Trình, Đạo, Tô, Tích, Túc, Lương, Khải, Phong, Diễm… thì cuộc đời người đó sẽ được phúc lộc trọn vẹn, công danh bền vững.
  • Đặt tên con sinh năm 2017 theo Tứ Trụ: Căn cứ vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của con để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để tương trợ hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt. Phần đặt tên cho con theo tứ trụ sẽ cần đến ngày giờ sinh của con nên bạn chỉ có thể thi hành được sau khi bé ra đời.

Đăt tên con nam nữ sinh năm 2017 – Những tên nên đặt:

Để đặt tên con tuổi Dậu, Ngoài việc bạn chọn cách đặt tên cho con theo phong thuỷ năm 2017 như Baophunuso.com đã đề cập ở trên thì bạn cũng có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh để có thể đặt tên cho con theo quy tắc của tự nhiên nhằm đem tới nhiều điềm may cho bé. Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho bố mẹ chọn tên đẹp cho bé:

  • Gà thích được ngủ trên cây, nhưng khi đứng trên đỉnh núi thì gà sẽ phát huy được sự anh tú tương tự chim phượng hoàng. Do đó nên, những chữ thuộc bộ Mộc, Sơn như: Sơn, Cương, Đại, Nhạc, Dân, Ngạn, Đồng, Lâm, Bách, Đông, Tài, Sở, Lê, Đường, Nghiệp, Vinh… sẽ giúp người cầm tinh con gà có trí dũng song toàn, thanh nhã và được vinh hoa suốt đời. Nhưng Dậu thuộc hành Kim, Kim khắc Mộc nên bạn cần cẩn trọng khi chọn những tên thuộc bộ Mộc.
  • Bộ lông gà có nhiều sắc mầu rực rỡ, nếu được tô điểm thêm thì giá trị của nó sẽ được đẩy mạnh. Vì vậy, những chữ thuộc bộ Sam, Quý, Thái, Mịch như: Hình, Thái, Chương, Ảnh, Cấp, Hồng, Hệ… cũng rất thích hợp với người tuổi Dậu. Những chữ gợi ra biểu tượng “kim kê độc lập” như: Hoa, Bình, Chương, Trung, Lập, Phong… có thể dùng để đặt tên cho người tuổi Dậu nhằm uỷ thác mong ước cho người đó có thể chất tráng kiện, dũng mãnh để có thể độc lập trong cuộc đời.
  • Tên gọi có chữ Tiểu và những chữ có nghĩa “cái đầu ngẩng cao” như: Sĩ, Thổ, Cát… sẽ giúp người tuổi Dậu vạm vỡ, hiên ngang và vượt qua được những điều rắc rối. Cùng với đó, những chữ thuộc bộ Miên, Mịch cũng có công dụng bênh vực gà khỏi gió mưa và thú dữ. Vì vậy nên, những chữ như: Gia, Đình, Thụ, Tống, Nghi, Định, Vũ, Tuyênmang ý nghĩa quan trọng đối với sự bình yên của người tuổi Dậu.

Những tên cấm kị nên tránh đặt cho bé sinh năm 2017:

  • Theo địa chi, Dậu và Mão là đối xung, Dậu và Tuất là lục hại. Mão thuộc phương Đông, Dậu thuộc phương Tây, Đông và Tây đối xung nên những chữ như: Đông, Nguyệt… cần tránh dùng để đặt tên cho người tuổi Dậu. Các chữ thuộc bộ Mão, Nguyệt, Khuyển, Tuất cũng tuyệt đối tránh. Ví dụ như: Trạng, Do, Hiến, Mậu, Thành, Thịnh, Uy, Liễu, Miễn, Dật, Khanh, Trần, Bằng, Thanh, Tình, Hữu, Lang, Triều, Kỳ, Bản…
  • Theo ngũ hành, Dậu thuộc hành Kim; nếu Kim hội với Kim thì sẽ dễ gây phạm xung không có lợi. Vì thế, những chữ thuộc bộ Kim hoặc có nghĩa là “Kim” như: Ngân, Linh, Chung, Trân, Thân, Thu, Tây, Đoài, Dậu… không phù hợp với người cầm tinh con gà.
  • Gà không phải là động vật ăn thịt nên những chữ thuộc bộ Tâm (tim), Nhục (thịt) đều không phù hợp. Theo đó, tên của người tuổi Dậu tuyệt đối không có các chữ như: Tất, Nhẫn, Chí, Trung, Niệm, Tư, Hằng, Ân, Cung, Du, Huệ, Ý, Từ, Tuệ, Năng, Hồ, Hào, Dục…
  • Khi gà lớn thường bị giết thịt hoặc làm đồ tế. Bởi vậy, tên của người tuổi Dậu tuyệt đối không những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Đế, Vương như: Phu, Giáp, Mai, Dịch, Kỳ, Hoán, Trang, Ngọc, Mân, San, Châu, Trân, Cầu, Lý, Hoàn, Thụy
  • Những hình thể của chữ Hán, những chữ có chân (phần dưới – theo kết cấu trên dưới của chữ) rẽ ra như: Hình, Văn, Nhân từ, Nguyên, Sung, Miễn, Tiên, Cộng, Khắc, Quang, Luyện… đều bất lợi cho vận hạn và sức khỏe của người tuổi Dậu bởi khi chân gà bị rẽ là lúc nó ốm yếu, thiếu sức sống.

Thêm vào đó, người tuổi Dậu cũng không hợp với những cái tên có nhiều chữ Khẩu như: Phẩm, Dung, Quyền, Nghiêm, Ca, Á, Hỉ, Cao… bởi chúng có thể khiến họ bị coi là kẻ lắm điều, gây nhiều thị phi không có lợi cho hạn vận của họ. Hơn nữa, tên của người tuổi Dậu cũng nên tránh những chữ như: Mịch, Thị, Lực, Thạch, Nhân, Hổ, Thủ, Thủy, Tý, Hợi, Bắc, Băng… bởi chúng dễ gây những điều có hại cho mệnh vận và sức khỏe của chủ nhân cái tên đó.

 

Posted by thuylinh in Đặt tên con

ĐẶT TÊN CON THEO PHONG THỦY NĂM 2017 ĐỂ HỢP VỚI BỐ MẸ

Nếu bạn đang có kế hoạch sinh con năm 2017, Con yêu của bạn sẽ có mệnh là Sơn hạ Hoả. Những người tuổi Dậu thường có tính cách trung thực và cởi mở, Chính do đó , khi bạn chọn đặt tên con trai hay con gái sinh năm 2017 thì ngoài việc khảo sát  phong thuỷ, tam hợp tuổi cha mẹ thì cũng cũng phải cần chú tâm tới tính cách các bé sinh năm 2017. Trong bài viết này,  sẽ gửi đến bạn phần  đặt tên con 2017 thật hay, đẹp, ý nghĩa và hợp phong thuỷ cũng như hợp tuổi với cha mẹ

Người tuổi Dậu thường cũng chính là con người thật của họ. Không có quá nhiều điều bí ẩn trong tính cách của bé giáp này: họ không quá phức tạp, cũng chẳng quá sâu xa; nói đúng hơn họ rất trung thực và cởi mở.

  • Sinh con năm 2017 vào tháng Giêng: Người tuổi Dậu sinh vào tiết đầu xuân thường có sức khỏe tốt, giỏi giao dịch, giỏi tính toán mọi việc, đời sống của cải trọn vẹn. Vận số các bé sinh vào tháng giêng năm 2017: Là người tinh anh, năng động, nghĩ ngợi chín chắn, cẩn trọng nhưng hơi thiếu cương trực. Có số ít của nhưng công danh tiến tới, công việc danh giá, gia quyến thuận hòa, vui mừng. Tuy nhiên, trong đời không tránh được chuyện thị phi. Cần đề phòng những sự cố bất thường có thể xảy ra.
  • Sinh con năm 2017 vào tháng 2: Sinh vào tiết Kinh Trập là người năng động, nhân nghĩa, cuộc đời hanh thông; thăng tiến trên con đường kinh doanh. Vận số các bé sinh tháng 2/2017: Sinh vào tiết Kinh Trập, rồng bay lên trời nên tài vận đều mãn nguyện, có chức quyền, có uy danh, được quần chúng tôn kính. Nếu gặp dịp sẽ làm nên nghiệp lớn.
  •  Sinh con năm 2017 vào tháng 3: Sinh vào tiết Thanh minh, là người rất nhanh nhẹn, nhạy bén, có tài ứng biến. Người này được hưởng phúc tổ tiên, thành danh sớm, cuộc sống giàu sang, con cháu đông vui. Vận hạn các bé sinh tháng 3/2017: Là người ôn hòa, kín đáo, tinh anh, có chí lớn, đáng tin tưởng. Có số tôn quý hơn người, đỗ đạt cao, lập được công lớn.
  • Sinh con năm 2017 Đinh Dậu vào tháng 4: Sinh vào tiết Lập Hạ, là người chí khí, có tài văn chương và trình độ chỉ đạo. Do có tính kiêu ngạo nên không được lòng người, trong đời hay gặp nguy nan, hậu vận lành ít, dữ nhiều. Những bé sinh vào tháng 4/2017 là người có chí dời non lấp biển, có tài mở rộng trời đất, bình định thiên hạ, đánh Đông dẹp Bắc, uy phong lẫy lừng. Có số gặp thời, được lộc trời ban, gia thế cường thịnh.
  • Sinh con năm 2017 Đinh Dậu vào tháng 5: Là người chan hòa, tính tình điềm đạm; mặc dù cuộc sống của cải trọn vẹn nhưng công việc không được như ý, hậu vận nhọc mệt.  nếu chỉ nhờ vào phúc tổ tiên mà không tự mình vươn lên thì chỉ có được sự phú quý ngắn ngủn.
  • Sinh con vào tháng 6 năm 2017 có tốt không? Người tuổi Dậu sinh vào tiết Tiểu Thử thường ít điều may, mọi việc không hạnh phúc, buồn nhiều, vui ít; nếu biết giữ mình sẽ tránh khỏi những tai nạn trong đời. Là người vận số nổi trôi, tiến thoái lưỡng nan, danh lợi công danh nan giải, khó thành công. Có thể làm nên danh lợi nhưng phải gặp thời.
  • Sinh con vào tháng 7 năm 2017 có tốt không? Sinh vào tiết Lập Thu, là người nhanh nhẹn, nhạy bén, có bản lĩnh, cương trực. Nếu biết nỗ lực vươn lên sẽ có thu nhập cao và trở thành thăng tiến. Tóm lại, nếu bạn sinh con vào tiết Lập Thu thì bé sẽ là người trí tuệ thông thái, kỹ nghệ tinh thông, mạnh dạn mưu trí hơn người. Số có sự nghiệp song toàn, tiểu nhân khó lòng mưu hại.
  • Sinh con tháng 8/2017: Là người tinh anh, thông minh, có bản lĩnh vượt lên nan giải đau khổ. Cuộc sống thường cát tường, danh lợi giàu có, công danh trọn vẹn. Các bé sinh vào tháng 8/2017 sẽ là người có trình độ kiệt xuất, bản lĩnh cao lớn, phong lưu, nhã nhặn. Số du ngoạn bốn biển, hưởng phúc trời ban. Nếu làm chỉ dẫn sẽ rất thành đạt.
  • Sinh con vào tháng 9/2017: Sinh vào tiết Hàn Lộ, là người tự lập, phong lưu, gặp nhiều cát tường. Nếu biết tự vươn lên trong cuộc sống thì con đường tài danh sẽ rộng mở, cả đời được vui mừng, hưởng phúc. Các bé sinh tháng 9 năm 2017 là người cương trực, sòng phẳng, vẹn toàn, hòa nhã. Có số mưu sự như ý, thành đạt phú quý, tốt lành trên con đường phú quý.
  • Sinh con năm 2017 vào tháng 10: Người tuổi Dậu sinh vào tiết Lập Đông có năng lực nhưng trong đời gặp nhiều chuyện không vui. Nếu muốn phú quý phải nhờ vào sự tương trợ của người khác. Nếu bạn sinh con vào tiết Lập Đông thường có tính cách nhu mỳ, tự lập, mặc dù có tài lớn nhưng không chịu xông pha, số khó thăng tiến trong công danh.
  • Sinh con năm 2017 vào tháng 11: Người sinh vào tiết Đại Mặc dù danh lợi, công danh bất ổn thỏa, số mệnh nhọc nhằn, gặp nhiều không tốt, phải tự thân vận động. Người sinh vào tháng 11/2017 có số cô quạnh, không có đường tiến, mặc dù có sức nhưng khó làm, có chí nhưng uổng công vô ích.
  • Sinh con năm 2017 vào tháng 12: Sinh vào tiết Tiểu Hàn, thường có trình độ hơn người, thế nhưng hiếmi khó phú quý trong danh lợi. Số này có lộc nhưng mệnh ngắn, khó được hưởng phúc chu tất. Các bé sinh năm 2017 sẽ là người chí cao nhưng không gặp thời. Nếu biết phát huy tài năngkiên trì sẽ gặt hái được thăng tiến nhưng không lớn.
Posted by thuylinh in Đặt tên con

Những tên đẹp và ý nghĩa cho bé gái để cuộc đời luôn hạnh phúc, an yên

Mỗi cái tên sẽ theo con bạn đi suốt cuộc đời và có ảnh hưởng quan trọng đến tương lai sau này của bé. Chính vì vậy, việc đặt tên cho con luôn là vấn đề quan trọng được các bậc cha mẹ quan tâm. Nếu sắp tới bạn sinh con gái nhưng vẫn chưa biết đặt tên cho bé như thế nào để không những tên đẹp về cách gọi mà còn đẹp về ý nghĩa. Bài viết dưới đây sẽ là gợi ý cực hay cho các bậc cha mẹ tham khảo.

1. DIỆU ANH: Con gái khôn ngoan của mẹ ơi, mọi người sẽ yêu mến con.

2. QUỲNH ANH: Người con gái nhanh nhẹn, thướt tha như đóa quỳnh.

3. TRÂM ANH: Con thuộc dòng giống quyền quý, thanh cao trong xã hội.

4. NGUYỆT CÁT: Cát tường cuộc đời con sẽ tròn đầy.

5. TRÂN CHÂU: Con là chuỗi ngọc trai quý của cha mẹ.

6. QUẾ CHI: Cành cây quế thơm và quý.

7. TRÚC CHI: Cành trúc mảnh mai, thướt tha

8. XUYẾN CHI: Hoa xuyến chi thanh mảnh, như cây trâm cài mái tóc xanh.

9. THIÊN DI: Cánh chim trời đến từ phương Bắc.

10. NGỌC DIỆP: Chiếc lá ngọc ngà và kiêu sa.

11. NGHI DUNG: Dung nhan uy nghiêm và phúc hậu.

12. LINH ĐAN: Con nai con nhỏ xinh của mẹ ơi.

13. THỤC ĐOAN: hãy là cô gái hiền hòa đoan trang.

14. THU GIANG: Dòng sông mùa thu hiền hòa và nết na.

15. THIÊN HÀ:Con là cả vũ trụ đối với cha mẹ.

16. HIẾU HẠNH: Hãy thảo hiền đối với ông bà, bố mẹ, có lễ nghĩa chu đáo.

17. THÁI HÒA: Niềm ao ước mang hiếmi thái bình cho muôn người.

18. DẠ HƯƠNG: Loại hoa thùy mị, nhún nhường nở phía bên trong đêm.

19. QUỲNH HƯƠNG: Con là nàng tiên nhỏ nết na, dịu dàng.

20. THIÊN HƯƠNG: Nữ giới dễ coi, quyến rũ như làn hương trời.

21. ÁI KHANH: Người con gái được che chở.

22. KIM KHÁNH: Con như tặng phẩm quý giá do vua ban.

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

23. VÂN KHÁNH: Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót.

24. HỒNG KHUÊ: Cánh cửa chốn khuê các của người con gái.

25. MINH KHUÊ: Hãy là vì sao luôn tỏa sáng, con nhé.

26. DIỄM KIỀU: Con đẹp xinh xắn như một cô công chúa.

27. CHI LAN: hãy quý trọng tình bạn, nhé con.

28. BẠCH LIÊN: Hãy là búp sen trắng toả hương thơm phức.

29. NGỌC LIÊN: Đoá sen bằng ngọc kiêu sang.

30. MỘC MIÊN: Loài hoa quý, cao sang, như danh tiết của người con gái.

31. HÀ MI: Con có hàng lông mày đẹp như dòng sông uốn lượn.

32. THƯƠNG NGA: Người phụ nữ như loại chim quý thùy mị, lượng.

33. ĐẠI NGỌC: Viên ngọc lớn quý giá.

34. THU NGUYỆT: Tỏa sáng như vầng trăng mùa thu.

35. UYỂN NHÃ: Vẻ đẹp của bé thanh tao, phong nhã.

36. YẾN OANH: Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày.

37. THỤC QUYÊN: Con là cô gái đẹp, thùy mị và dễ thương.

38. HẠNH SAN: Tiết hạnh của bé thắm đỏ như son.

39. THANH TÂM: Mong trái tim con luôn tinh khôi.

40. TÚ TÂM: Ba mẹ mong con trở nên người có tấm lòng nhân hậu.

41. SONG THƯ: Hãy là tiểu thư tài sắc chu đáo của bố mẹ.

42. CÁT TƯỜNG: Con là niềm hạnh phúc, là những điều tốt đẹp cho cha mẹ.

43. LÂM Mặc dùỀN: Cuốc đời con thanh tao, tĩnh mịch như rừng cây, suối nước.

44. HƯƠNG THẢO: Một loại cỏ thơm thùy mị, mềm mại.

45. DẠ THI: Vần thơ đêm.

46. ANH THƯ: Mong lớn lên, con sẽ là một nữ anh hùng.

47. ĐOAN TRANG: Con hãy là một cô gái dịu dàng, nết na.

48. PHƯỢNG VŨ: Điệu múa của chim phượng hoàng.

49. TỊNH YÊN: Cuộc đời con luôn bình an thanh thản.

50. HẢI YẾN: Con chim biển gan dạ vượt qua phong ba, bão táp.

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Bật mí cách đặt tên cho con theo phong thủy và hợp tuổi bố mẹ

Một cái tên hay có thể đem lại cho con bạn rất nhiều thuận lợi và vận may trong công việc, xã giao…góp phần mang lại hạnh phúc cho con cái sau này. Do đó, khi đặt tên, tuyệt đối không được đặt tên cho con tùy tiện, đại khái. Nếu trong năm Đinh Dậu 2017, bạn có dự định sinh bé mà chưa biết đặt tên con thế nào cho phù hợp và tốt với vận mệnh tương lai của bé, hãy tham khảo bài viết dưới đây để có thể đặt tên cho con yêu của bạn một cái tên tốt nhất nhé.

I. Các cách để đặt tên cho con sinh năm Đinh Dậu 2017 hợp phong thủy

1. Đặt tên con sinh năm 2017 theo Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi: Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp nên nếu tên của người tuổi Dậu có những chữ thuộc các bộ trên thì hạn vận của họ sẽ rất tốt đẹp vì được sự bổ trợ của các con giáp đó. Vì thế, bạn có thể chọn một trong các tên như: Kiến, Liên, Tuyển, Tiến, Tấn, Tuần, Tạo, Phùng, Đạo, Đạt, Hiên, Mục, Sinh, Quân, Phượng, Linh…

2. Đặt tên con sinh năm 2017 theo Bản Mệnh

Bản Mệnh biểu hiện tuổi của bé thuộc Mệnh nào và căn cứ vào Ngũ Hành sinh trợ chế xung để đặt tên thích hợp. Tốt nhất là nên chọn hành sinh trợ hoặc tương vượng với Bản mệnh. Bạn nên sử dụng những chữ thuộc bộ Hòa, Đậu, Mễ, Lương, Túc, Mạch để đặt tên cho người tuổi Dậu bởi ngũ cốc là thức ăn chính của gà. Nếu được đặt cho những tên như: Tú, Khoa, Trình, Đạo, Tô, Tích, Túc, Lương, Khải, Phong, Diễm… thì cuộc đời người đó sẽ được phúc lộc trọn vẹn, công danh bền vững.

3. Đặt tên con sinh năm 2017 theo Tứ Trụ

Căn cứ vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của con để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để tương trợ hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt. Phần đặt tên cho con theo tứ trụ sẽ cần đến ngày giờ sinh của con nên bạn chỉ có thể thi hành được sau khi bé ra đời.

Để đặt tên con tuổi Dậu, ngoài việc bạn chọn cách đặt tên cho con theo phong thuỷ năm 2017 như đã đề cập ở trên thì bạn cũng có thể tham khảo thêm các thông tin về bản mệnh để có thể đặt tên cho con theo phép tắc của tự nhiên nhằm mang tới nhiều điều may cho bé. Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho bố mẹ chọn tên đẹp cho bé:

Gà thích được ngủ trên cây, nhưng khi đứng trên đỉnh núi thì gà sẽ phát huy được sự anh tú hệt như chim phượng hoàng. Bởi vậy, những chữ thuộc bộ Mộc, Sơn như: Sơn, Cương, Đại, Nhạc, Dân, Ngạn, Đồng, Lâm, Bách, Đông, Tài, Sở, Lê, Đường, Nghiệp, Vinh… sẽ giúp người cầm tinh con gà có trí dũng song toàn, thanh nhã và được vinh hoa suốt đời. Nhưng Dậu thuộc hành Kim, Kim khắc Mộc nên bạn cần cẩn trọng khi chọn những tên thuộc bộ Mộc.

Bộ lông gà có nhiều mầu sắc rực rỡ, nếu được tô điểm thêm thì giá trị của nó sẽ được đẩy mạnh. Thế nên, những chữ thuộc bộ Sam, Quý, Thái, Mịch như: Hình, Thái, Chương, Ảnh, Cấp, Hồng, Hệ… cũng rất thích hợp với người tuổi Dậu. Những chữ gợi ra biểu tượng “kim kê độc lập” như: Hoa, Bình, Chương, Trung, Lập, Phong… có thể dùng để đặt tên cho người tuổi Dậu nhằm uỷ thác mong ước cho người đó có thể chất tráng kiện, gan dạ để có thể độc lập trong cuộc đời.

Tên gọi có chữ Tiểu và những chữ có nghĩa “cái đầu ngẩng cao” như: Sĩ, Thổ, Cát… sẽ giúp người tuổi Dậu vạm vỡ, hiên ngang và vượt qua được những điều rắc rối. Cùng với đó, những chữ thuộc bộ Miên, Mịch cũng có công dụng bênh vực gà khỏi gió mưa và thú dữ. Do đó nên, những chữ như: Gia, Đình, Thụ, Tống, Nghi, Định, Vũ, Tuyên… mang ý nghĩa quan trọng đối với sự bình yên của người tuổi Dậu.

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

II/ Những tên cấm kị tuyệt đối không nên đặt tên cho bé sinh năm 2017

Theo địa chi, Dậu và Mão là đối xung, Dậu và Tuất là lục hại. Mão thuộc phương Đông, Dậu thuộc phương Tây, Đông và Tây đối xung nên những chữ như: Đông, Nguyệt… tuyệt đối tránh dùng để đặt tên cho người tuổi Dậu. Các chữ thuộc bộ Mão, Nguyệt, Khuyển, Tuất cũng không nên. Ví dụ như: Trạng, Do, Hiến, Mậu, Thành, Thịnh, Uy, Liễu, Miễn, Dật, Khanh, Trần, Bằng, Thanh, Tình, Hữu, Lang, Triều, Kỳ, Bản…

Theo ngũ hành, Dậu thuộc hành Kim; nếu Kim hội với Kim thì sẽ dễ gây phạm xung bất lợi. Do đó nên, những chữ thuộc bộ Kim hoặc có nghĩa là “Kim” như: Ngân, Linh, Chung, Trân, Thân, Thu, Tây, Đoài, Dậu… không phù hợp với người cầm tinh con gà.

Gà không phải là động vật ăn thịt nên những chữ thuộc bộ Tâm (tim), Nhục (thịt) đều không phù hợp. Vì thế, tên của người tuổi Dậu tuyệt đối không có các chữ như: Tất, Nhẫn, Chí, Trung, Niệm, Tư, Hằng, Ân, Cung, Du, Huệ, Ý, Từ, Tuệ, Năng, Hồ, Hào, Dục…

Khi gà lớn thường bị giết thịt hoặc làm đồ tế. Vì vậy nên, tên của người tuổi Dậu nên tránh những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Đế, Vương như: Phu, Giáp, Mai, Dịch, Kỳ, Hoán, Trang, Ngọc, Mân, San, Châu, Trân, Cầu, Lý, Hoàn, Thụy…

Những hình thể của chữ Hán, những chữ có chân (phần dưới – theo kết cấu trên dưới của chữ) rẽ ra như: Hình, Văn, Lượng, Nguyên, Sung, Miễn, Tiên, Cộng, Khắc, Quang, Luyện… đều không có lợi cho hạn vận và sức khỏe của người tuổi Dậu bởi khi chân gà bị rẽ là lúc nó ốm yếu, thiếu sức sống.

Bên cạnh đó, người tuổi Dậu cũng không hợp với những cái tên có nhiều chữ Khẩu như: Phẩm, Dung, Quyền, Nghiêm, Ca, Á, Hỉ, Cao… bởi chúng có thể khiến họ bị coi là kẻ lắm điều, gây nhiều thị phi bất lợi cho hạn vận của họ. Hơn nữa, tên của người tuổi Dậu cũng nên tránh những chữ như: Mịch, Thị, Lực, Thạch, Nhân, Hổ, Thủ, Thủy, Tý, Hợi, Bắc, Băng… bởi chúng dễ gây những điều không tốt cho hạn vận và sức khỏe của chủ nhân cái tên đó.

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Bật mí cách đặt tên hay giúp con thông minh, cuộc sống thuận lợi

Cái tên sẽ gắn liền với cả đời người, theo ta đi suốt những năm tháng cuộc đời. Bên cạnh đó, cái tên ảnh hưởng nhiều đến các mối quan hệ xã hội và vận mệnh tương lai sau này đối với mỗi người. Chính vì vậy, việc đặt tên cho con luôn là vấn đề được các bậc cha mẹ quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ mách bạn những bí kíp trong việc đặt tên con để con có được cái tên đẹp và ý nghĩa nhất.

1. Về nhân tố giới tính trong cái tên

Ngày xưa, khi đặt tên cho con, các cụ thường đệm Văn cho nam giới và Thị cho phụ nữ giúp người khác nhận biết được giới tính của bé ngay trong tên gọi gọi. Đây là một quan điểm từ thời phong kiến, rằng đàn ông lo việc văn chương đèn sách, nữ giới thì chịu thương chịu khó việc chợ búa, nội trợ.

Ngày nay, các tên đệm như “Văn” dành cho nam và “Thị” dành cho nữ ngày càng ít dùng bởi có thể họ chưa hiểu hết ỹ nghĩa của những tên đệm đó. Mặt khác, ngày nay đã hình thành nhiều xu hướng đặt tên cho con mới nghe rất hay và hiếm. Tuy thế, tùy theo quan niệm của mỗi người mà chọn tên khác nhau cho con. Miễn sao đừng ngược giới tính khiến trẻ về sau phải chịu nhiều phiền hà, rắc rối.

Những tên gọi thời nay đã biểu hiện rõ nét tính phóng khoáng trong phương pháp đặt tên. Nhìn lại sự biến động của cái tên người Việt từ trước đến nay, chúng ta nhận thấy một số phương pháp đặt tên cũ gần như đã mất đi, ví dụ như phương pháp đặt tên bằng những từ có âm thanh xa hiếm, phương pháp đặt tên bằng những từ chỉ các bộ phận cơ thể hay hành vi sinh lý của con người, phương pháp đặt tên cho con bằng những từ chỉ dụng cụ sinh hoạt sản xuất hoặc các động vật… Duy chỉ có phương pháp đặt tên cho con vẫn còn duy trì được là đặt tên bằng từ Hán Việt mang ý nghĩa tốt đẹp, hanh thông.

2. Những phương pháp đặt tên theo Hán Việt thường gặp

a. Theo các bộ chữ

Những gia đình theo Hán học thường đặt tên theo các bộ chữ Hán. Tức là tên các thành viên trong gia đình đều có chung một bộ chữ.

Thí dụ:

  •  Bộ Thuỷ trong các tên: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…
  •  Bộ Thảo trong các tên: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…
  •  Bộ Mộc trong các tên: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…
  •  Bộ Kim trong các tên: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…
  •  Bộ Hoả trong các tên: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…
  •  Bộ Thạch trong các tên: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…
  •  Bộ Ngọc trong các tên: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

Nói chung, các bộ chữ mang ý nghĩa hạnh phúc, giàu có, hương thơm như: Kim, Ngọc, Thảo, Thuỷ, Mộc, Thạch…đều thường được chuộng để đặt tên cho con.

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

b. Bằng hai từ Hán Việt có cùng tên đệm

Thí dụ: Kim Khánh, Kim Thoa, Kim Hoàng, Kim Quang, Kim Cúc, Kim Ngân.

c. Hai từ Hán Việt có cùng tên, khác tên đệm

Ví dụ: Nguyễn Xuân Tú Huyên, Nguyễn Xuân Bích Huyên.

d. Theo các thành ngữ mà tên cha là chữ đầu

Thí dụ: Tên cha: Trâm

Tên các con: Anh, Thế, Phiệt

Tên cha: Đài

Tên các con: Các, Phong, Lưu.

Tên cha: Kim

Tên các con: Ngọc, Mãn, Đường.

e. Theo bản lĩnh, tính tình riêng

Ví dụ:

  •  Phạm Sư Mạnh: biểu hiện bản lĩnh ham học theo Mạnh Tử.
  •  Ngô Ái Liên: biểu hiện tính thích hoa sen, lấy ý từ bài cổ văn : “Ái liên thuyết”.
  •  Trần Thiện Đạo: biểu hiện tính hâm mộ về đạo hành thiện, làm việc lành.

g. Chiết tự những tên gọi theo nghĩa Hán Việt

Mạnh, Trọng, Quý: chỉ trật tự ba tháng trong một mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Thế nên Mạnh, Trọng, Quý được bố dùng để đặt tên cho ba anh em. Khi nghe cha mẹ gọi tên, khách đến chơi nhà có thể nhận biết được đâu là cậu cả, cậu hai, cậu út.

Có thể dùng làm tên đệm nhận biết được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):

Thí dụ: Nguyễn Mạnh Trung, Nguyễn Trọng Minh, Nguyễn Quý Tấn.

Vân: tên Vân thường gợi cảm nhận nhẹ nhõm như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số công trình văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó: Vân Du (rong chơi trong mây, con của mẹ về sau sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn rỗi),…

Anh: Những tên gọi có nhân tố anh thường biểu hiện sự tinh anh, thông minh: Thùy Anh (nết na, nhanh nhẹn), Tú Anh (con sẽ lộng lẫy, thông minh), Trung Anh (nam giới mẹ là người nhanh nhẹn, thẳng thắn),…

Băng: Lệ Băng (một khối băng đẹp), Mặc dùết Băng (băng giá như mặc dùết), Hạ Băng (mặc dùết giữa mùa hè),…

Châu: Bảo Châu (viên ngọc quý), Minh Châu (viên ngọc sáng),…

Chi: Linh Chi (thảo dược quý lạ), Liên Chi (cành sen), Mai Chi (cành mai), Quỳnh Chi (nhánh hoa quỳnh), Lan Chi (nhánh hoa lan, hoa lau),…

Nhi: Thảo Nhi (người con thảo hiền), Tuệ Nhi (cô gái thông minh), Hiền Nhi (con ngoan của gia quyến), Phượng Nhi (con chim phượng nhỏ), Yên Nhi (làn khói nhỏ mỏng mảnh), Gia Nhi (bé ngoan của gia quyến),…

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Không thể bỏ qua với những tên đẹp và tên lót hay cho bé trai từ vần L- U

Mỗi một cái tên không chỉ là nguyện vọng, tâm tư, tình cảm của cha mẹ, người thân yêu gửi gắm khi đặt tên cho con mà mỗi cái tên còn theo con bạn đến suốt cuộc đời, ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong cuộc sống và tương lai sau này của bé. Chính vì vậy, khi đặt tên cho bé không thể đặt tên một cách tùy tiện được. Nếu bạn sắp sinh bé trai mà băn khoăn mãi chưa biết đặt tên bé thế nào cho hay và ý nghĩa, tốt cho cuộc đời của bé. Bài viết dưới đây là những tên đẹp và tên lót ý nghĩa, sẽ là gợi ý cực hay để bạn có thể tham khảo và đặt tên con phù hợp.

1. Lâm: Vững mạnh như cây rừng

Tùng Lâm, Bách Lâm, Linh Lâm, Hùng Lâm, Điền Lâm, Sơn Lâm, Quốc Lâm, Kiệt Lâm, Tường Lâm, Đình Lâm, Tuấn Lâm, Quang Lâm, Minh Lâm, Hữu Lâm

2. Long: Mạnh mẽ như rồng

Bá Long, Bảo Long, Ðức Long, Hải Long, Hoàng Long, Hữu Long, Kim Long, Phi Long, Tân Long, Thăng Long, Thanh Long, Thành Long, Thụy Long, Trường Long, Tuấn Long, Việt Long

3. Lộc: Được nhiều phúc lộc

Bá Lộc, Ðình Lộc, Nam Lộc, Nguyên Lộc, Phước Lộc, Quang Lộc, Xuân Lộc, An Lộc, Khánh Lộc, Minh Lộc, Bảo Lộc, Hữu Lộc, Vĩnh Lộc, Tấn Lộc, Phúc Lộc

4. Minh: Ánh sáng rạng rỡ

Anh minh, Nhật Minh, Quang Minh, Duy Minh, Tiến Minh, Tuấn Minh, Bình Minh, Đức Minh, Hiểu Minh, Hữu Minh, Thiện Minh, Quốc Minh, Thế Minh, Nhật Minh, Hoàng Minh, Văn Minh, Gia Minh, Hải Minh

5. Nam: Phương nam, mãnh liệt

An Nam, Chí Nam, Ðình Nam, Hải Nam, Hoài Nam, Hoàng Nam, Hữu Nam, Khánh Nam, Nhật Nam, Phương Nam, Tiến Nam, Trường Nam, Xuân Nam, Thành Nam, Ngọc Nam, Sơn Nam, Duy Nam, VN

6. Nghĩa: Sống có trước có sau, có tấm lòng hướng thiện

Hiếu nghĩa, Hữu Nghĩa, Minh Nghĩa, Trọng Nghĩa, Trung Nghĩa, Phước Nghĩa, Trí Nghĩa, Tuấn Nghĩa, Nhân Nghĩa, Đức Nghĩa, Hoài Nghĩa, Tấn Nghĩa

7. Ngọc: Bảo vật quý lạ

Thế Ngọc, Gia Ngọc, Bảo Ngọc, Vĩnh Ngọc, Tuấn Ngọc, Đại Ngọc, Minh Ngọc, Xuân Ngọc, Quang Ngọc, Anh Ngọc, Hoàng Ngọc

8. Nguyên: Nguồn gốc, hàng đầu hoặc miền đất lớn

Bình Nguyên, Ðình Nguyên, Ðông Nguyên, Hải Nguyên, Khôi Nguyên, Phúc Nguyên, Phước Nguyên, Thành Nguyên, Trung Nguyên, Tường Nguyên, Gia Nguyên, Đức Nguyên, Hà Nguyên, Hoàng Nguyên, Bảo Nguyên

9. Nhân: Là một người tốt, nhân ái

Ðình Nhân, Ðức Nhân, Minh Nhân, Thiện Nhân, Phước Nhân, Quang Nhân, Thành Nhân, Trọng Nhân, Trung Nhân, Trường Nhân, Việt Nhân, Duy Nhân, Hoài Nhân, Ngọc Nhân, Hoàng Nhân, Thế Nhân

10. Phi: Sức mạnh và tài năng phi thường

Ðức Phi, Khánh Phi, Nam Phi, Thanh Phi, Việt Phi, Hùng Phi, Phương Phi, Hoàng Phi, Trương Phi, Anh Phi, Long Phi, Quốc Phi, Bằng Phi, Gia Phi

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

11. Phong: Mãnh liệt, khoáng đạt như cơn gió

Chấn Phong, Chiêu Phong, Ðông Phong, Ðức Phong, Gia Phong, Hải Phong, Hiếu Phong, Hoài Phong, Hùng Phong, Huy Phong, Khởi Phong, Nguyên Phong, Quốc Phong, Thanh Phong, Thuận Phong, Uy Phong, Việt Phong, Khải Phong, Hồng Phong

12. Phúc: Là điềm phúc của gia quyến, luôn được an lành

Đình Phúc, Hồng Phúc, Hoàng Phúc, Sỹ Phúc, Gia Phúc, Hiếmc Phúc, Thế Phúc, Quang Phúc, Thiên Phúc, Cát tường, Vĩnh Phúc, Duy Phúc, Thanh Phúc, Hồng Phúc

13. Quân: Khí chất như quân vương

Anh Quân, Bình Quân, Ðông Quân, Hải Quân, Hoàng Quân, Long Quân, Minh Quân, Nhật Quân, Quốc Quân, Sơn Quân, Đình Quân, Nguyên Quân, Bảo Quân, Hồng Quân, Vũ Quân, Bá Quân, Văn Quân, Khánh Quân

14. Quang: Thông minh, sáng láng

Đăng Quang, Ðức Quang, Duy Quang, Hồng Quang, Huy Quang, Minh Quang, Ngọc Quang, Nhật Quang, Thanh Quang, Tùng Quang, Vinh Quang, Xuân Quang, Phú Quang, Phương Quang, Nam Quang

15. Quốc: Vững như giang sơn

Anh Quốc, Bảo Quốc, Minh Quốc, Nhật Quốc, Việt Quốc, Vinh Quốc, Thanh Quốc, Duy Quốc, Hoàng Quốc, Cường Quốc, Vương Quốc, Chánh Quốc, Lương Quốc

16. Tâm: Có tấm lòng nhân ái

Ðức Tâm, Đắc Tâm, Duy Tâm, Hữu Tâm, Khải Tâm, Phúc Tâm, Mạnh Tâm, Thiện Tâm, Nhật Tâm, Minh Tâm, Chánh Tâm, Thành Tâm, Khánh Tâm, An tâm, Hoàng Tâm, Chí Tâm, Đình Tâm, Vĩnh Tâm, Huy Tâm

17. Thái: An yên, bình an

Anh Thái, Bảo Thái, Hòa Thái, Hoàng Thái, Minh Thái, Quang Thái, Quốc Thái, Phước Thái, Triệu Thái, Việt Thái, Xuân Thái, Vĩnh Thái, Thông thái, Ngọc Thái, Hùng Thái

18. Thành: Kiên cường như trường thành, mọi sự đều đạt theo ý nguyện

Bá Thành, Chí Thành, Công Thành, Ðắc Thành, Danh Thành, Ðức Thành, Duy Thành, Huy Thành, Lập Thành, Quốc Thành, Tân Thành, Tấn Thành, Thuận Thành, Triều Thành, Trung Thành, Trường Thành, Tuấn Thành

19. Thiên: Có khí phách tài năng

Duy Thiên, Quốc Thiên, Kỳ Thiên, Vĩnh Thiên, Hạo Thiên, Đạt Thiên, Phúc Thiên, Hoàng Thiên, Minh Thiên, Thanh Thiên, Anh Thiên, Khánh Thiên, Đức Thiên

15. Thịnh: Cuộc sống giàu sang, thịnh vượng

Bá Thịnh, Cường thịnh, Gia Thịnh, Hồng Thịnh, Hùng Thịnh, Kim Thịnh, Nhật Thịnh, Phú Thịnh, Thịnh vượng, Phúc Thịnh, Quang Thịnh, Quốc Thịnh, Đức Thịnh, Vĩnh Thịnh, Thái Thịnh, Thế Thịnh, Xuân Thịnh, Công Thịnh

16. Trung: Có tấm lòng trung hậu

Ðình Trung, Ðức Trung, Hoài Trung, Hữu Trung, Kiên Trung, Minh Trung, Quang Trung, Quốc Trung, Thành Trung, Thanh Trung, Thế Trung, Tuấn Trung, Xuân Trung, Bình Trung, Khắc Trung, Hiếu Trung, Hoàng Trung

17. Tuấn: Tài giỏi tài năng, diện mạo khôi ngô

Anh Tuấn, Công Tuấn, Ðình Tuấn, Ðức Tuấn, Huy TuấnKhắc Tuấn, Khải Tuấn, Mạnh Tuấn, Minh Tuấn, Ngọc Tuấn, Quang Tuấn, Quốc Tuấn, Thanh Tuấn, Xuân Tuấn, Thanh Tuấn, Thiện Tuấn, Hữu Tuấn

18. Tùng: Vững chãi như cây tùng cây bách

Anh Tùng, Bá Tùng, Sơn Tùng, Thạch Tùng, Thanh Tùng, Hoàng Tùng, Bách Tùng, Thư Tùng, Đức Tùng, Minh Tùng, Thế Tùng, Quang Tùng, Ngọc Tùng, Duy Tùng, Xuân Tùng, Mạnh Tùng, Hữu Tùng

19. Sơn: Mãnh liệt, trang nhã như núi

Bảo Sơn, Bằng Sơn, Ngọc Sơn, Nam Sơn, Cao Sơn, Trường Sơn, Thanh Sơn, Thành Sơn, Lam Sơn, Hồng Sơn, Hoàng Sơn, Hải Sơn, Viết Sơn, Thế Sơn, Quang Sơn, Xuân Sơn, Danh Sơn, Linh Sơn, Vĩnh Sơn

20. Việt: Phi thường, tài năng

Anh Việt, Hoài Việt, Hoàng Việt, Uy Việt, Khắc Việt, Nam Việt, Quốc Việt, Trọng Việt, Trung Việt, Tuấn Việt, Vương Việt, Minh Việt, Hồng Việt, Thanh Việt, Trí Việt, Duy Việt

21. Vinh: Làm nên danh lợi, hiển vinh

Công Vinh, Gia Vinh, Hồng Vinh, Quang Vinh, Quốc Vinh, Thanh Vinh, Thoạt độngnh, Thế Vinh, Trọng Vinh, Trường Vinh, Tường Vinh, Tấn Vinh, Ngọc Vinh, Xuân Vinh, Hiển Vinh, Tuấn Vinh, Nhật Vinh

22. Uy: Có sức mạnh và uy vũ, vừa vinh hiển lại giàu có

Thế Uy, Thiên Uy, Cát Uy, Gia Uy, Vũ Uy, Vĩnh Uy, Sơn Uy, Đạt Uy, Quốc Uy, Cẩm Uy, Khải Uy, Hải Uy, Thanh Uy, Cao Uy, Đức Uy, Hữu Uy, Chí Uy

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Gợi ý cực hay những tên đẹp và tên lót hay cho bé trai từ vần A- K

Mỗi một cái tên không chỉ là nguyện vọng, tâm tư, tình cảm của cha mẹ, người thân yêu gửi gắm khi đặt tên cho con mà mỗi cái tên còn theo con bạn đến suốt cuộc đời, ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong cuộc sống và tương lai sau này của bé. Chính vì vậy, khi đặt tên cho bé không thể đặt tên một cách tùy tiện được. Nếu bạn sắp sinh bé trai mà băn khoăn mãi chưa biết đặt tên bé thế nào cho hay và ý nghĩa, tốt cho cuộc đời của bé. Bài viết dưới đây là những tên đẹp và tên lót ý nghĩa, sẽ là gợi ý cực hay để bạn có thể tham khảo và đặt tên con phù hợp.

1. An: Bình an, yên ổn

Bảo An, Nhật An, Khiết An, Lộc An, Duy An, Đăng An, Kỳ An, Xuân An, Trọng An, Hải An, Thanh An, Hòa An, Thành An, Ngọc An, Thế An, Minh An, Đức An, Phú An, Hoàng An, Tường An.

2. Anh: Thông minh sáng sủa

Bảo Anh, Nhật Anh, Duy Anh, Hùng Anh, Đức Anh, Trung Anh, Nghĩa Anh, Huy Anh, Tuấn Anh, Hoàng Anh, Vũ Anh, Quang Anh, Hồng Anh, Tinh Anh, Bảo Anh, Viết Anh, Việt Anh, Sỹ Anh, Huỳnh Anh.

3. Bách: Mạnh mẽ, vững vàng, trường tồn

Hoàng Bách, Hùng Bách, Tùng Bách, Thuận Bách, Vạn Bách, Xuân Bách, Việt Bách, Văn Bách, Cao Bách, Quang Bách, Huy Bách.

4. Bảo: Vật quý báu hiếm có

Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Tiểu Bảo, Tri Bảo, Hoàng Bảo, Quang Bảo, Thiện Bảo, Nguyên Bảo, Thái Bảo, Kim Bảo, Thiên Bảo, Hoài Bảo, Minh Bảo.

5. Công: Liêm minh, người có trước có sau

Chí Công, Thành Công, Đức Công, Duy Công, Đạt Công, Kỳ Công, Hồng Công, Quang Công, Tiến Công, Minh Công, Ngọc Công, Hữu Công.

6. Cường: Mạnh mẽ, khí dũng, uy lực

Anh Cường, Cao Cường, Đức Cường, Hữu Cường, Hùng Cường, Phi Cường, Đình Cường, Mạnh Cường, Quốc Cường, Việt Cường, Dũng Cường, Thịnh Cường, Văn Cường, Chí Cường, Tuấn Cường, Minh Cường.

7. Đức: Nhân nghĩa, hiền đức

Minh Đức, Anh Đức, Tuấn Đức, Hoài Đức, Hồng Đức, Nhân Đức, Bảo Đức, Thành Đức, Vĩnh Đức, Trung Đức, Trọng Đức, Nguyên Đức, Việt Đức, Thế Đức, Mạnh Đức, Huy Đức, Phúc Đức.

8. Dũng: Anh dũng, dũng mãnh

Anh Dũng, Chí Dũng, Hoàng Dũng, Lâm Dũng, Mạnh Dũng, Nghĩa Dũng, Quang Dũng, Ngọc Dũng, Thế Dũng, Tấn Dũng, Trung Dũng, Tuân Dũng, Trí Dũng, Việt Dũng, Quốc Dũng, Bá Dũng, Hùng Dũng.

9. Dương: Rộng lớn như biển cả, sáng như mặt trời

Thái Bình Dương, Đại Dương, Hải Dương, Viễn Dương, Nam Dương, Đông Dương, Quang Dương, Thái Dương, Việt Dương, Bình Dương, Bảo Dương, Trung Dương, Hoàng Dương, Tùng Dương.

10. Đạt: Thành đạt vẻ vang

Khoa Đạt, Thành Đạt, Hùng Đạt, Khánh Đạt, Tuấn Đạt, Tiến Đạt, Duy Đạt, Trí Đạt, Vĩnh Đạt, Xuân Đạt, Tấn Đạt, Mạnh Đạt, Minh Đạt, Quốc Đạt, Bá Đạt, Quang Đạt.

11. Duy: Thông minh, sáng láng

Anh Duy, Bảo Duy, Đức Duy, Khắc Duy, Khánh Duy, Nhật Duy, Phúc Duy, Thái Duy, Trọng Duy, Việt Duy, Hoàng Duy, Thanh Duy, Quang Duy, Ngọc Duy.

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

12. Gia: Hưng vượng, hướng về gia đình

An Gia, Đạt Gia, Phú Gia, Vinh Gia, Thành Gia, Nhân Gia, Đức Gia, Hoàng Gia, Lữ Gia, Khương Gia.

13. Hải: Biển cả

Đức Hải, Sơn Hải, Đông Hải, Vĩnh Hải, Phi Hải, Việt Hải, Hoàng Hải, Minh Hải, Nam Hải, Quang Hải, Trường Hải, Quốc Hải, Hồng Hải, Thanh Hải, Tuấn Hải.

14. Hiếu: Lương thiện, chí hiếu với cha mẹ

Chí Hiếu, Trung Hiếu, Thuận Hiếu, Duy Hiếu, Khắc Hiếu, Quốc Hiếu, Nghĩa Hiếu, Trọng Hiếu, Ngọc Hiếu, Minh Hiếu, Xuân Hiếu, Đình Hiếu, Quang Hiếu.

15. Hoàng: Màu vàng, dòng dõi

Bảo Hoàng, Quý Hoàng, Đức Hoàng, Kim Hoàng, Sỹ Hoàng, Bảo Hoàng, Minh Hoàng, Khắc Hoàng, Nguyên Hoàng, Vũ Hoàng, Huy Hoàng, Anh Hoàng, Lương Hoàng.

16. Huy: Ánh sáng, sự tốt đẹp

Quốc Huy, Đức Huy, Khắc Huy, Nguyên Huy, Minh Huy, Quang Huy, Chấn Huy, Tiến Huy, Ngọc Huy, Anh Huy, Thái Huy, Đức Huy, Nhật Huy, Hoàng Huy.

17. Hùng: Sức mạnh vô song

Anh Hùng, Đức Hùng, Huy Hùng, Đạt Hùng, Quốc Hùng, Kiều Hùng, Nguyên Hùng, Viết Hùng, Hữu Hùng, Huy Hùng, Đinh Hùng, Công Hùng, Mạnh Hùng, Tiến Hùng, Tuấn Hùng, Xuân Hùng, Trọng Hùng.

18. Khải: Sự cát tường, niềm vui

Hoàng Khải, Nguyên Khải, Đạt Khải, An Khải, Minh Khải, Vỹ Khải, Đình Khải, Quang Khải, Chí Khải, Quốc Khải, Đăng Khải, Duy Khải, Trung Khải.

19. Khang: Phú quý, hưng vượng

Gia Khang, Minh Khang, Đức Khang, Thành Khanh, Vĩnh Khang, Duy Khang, Nguyên Khang, Mạnh Khang, Nam Khang, Phúc Khang, Ngọc Khang, Tuấn Khang.

20. Khánh: Âm vang như tiếng chuông

Quốc Khánh, Huy Khánh, Gia Khánh, Quang Khánh, Đông Khánh, Đồng Khánh, Duy Khánh, Vĩnh Khánh, Minh Khánh, Hoàng Khánh, Hữu Khánh, Thiên Khánh.

21. Khoa: Thông minh sáng láng, linh hoạt

Anh Khoa, Đăng Khoa, Duy Khoa, Vĩnh Khoa, Bá Khoa, Minh Khoa, Hữu Khoa, Nhật Khoa, Xuân Khoa, Tuấn Khoa, Nguyên Khoa, Mạnh Khoa.

22. Khôi: Khôi ngô tuấn tú

Minh Khôi, Đăng Khôi, Nhất Khôi, Duy Khôi, Trọng Khôi, Nguyên Khôi, Anh Khôi, Mạnh Khôi, Bảo Khôi, Ngọc Khôi, Tuấn Khôi, Quang Khôi.

23. Kiên: Kiên cường, ý chí mạnh mẽ

Trung Kiên, Vĩnh Kiên, Anh Kiên, Đức Kiên, Bảo Kiên, Thái Kiên, Trọng Kiên, Quốc Kiên, Chí Kiên, Vĩnh Kiên, Huy Kiên, Mạnh Kiên, Gia Kiên, Xuân Kiên.

 

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Những tên hay đẹp và độc đáo cho bé gái giúp bé an nhiên suốt đời

Mỗi đứa con chào đời là niềm hạnh phúc vô bờ bến của gia đình, các bậc cha mẹ ai cũng mong muốn dành tất cả tình yêu thương và những điều tốt đẹp nhất cho bé  yêu của mình. Trong đó, việc đặt tên cho con luôn luôn là vấn đề được cha mẹ hết sức quan tâm. Cha mẹ nào cũng mong muốn con mình sẽ có tên hay đẹp và gửi gắm được những nguyện vọng, tâm tư, tình cảm qua cái tên đó. Nếu bạn còn phân vân chưa biết đặt tên cho bé gái như thế nào, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây, sẽ rất hữu ích đấy!

Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ.

Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng.

Gia Bảo: Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình.

Ngọc Bích: Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết.

Minh Châu: Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ.

Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá.

Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

Ngọc Diệp: là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.

Mỹ Duyên: Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.

Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời.

Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái.

Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu.

Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng.

Vân Khánh: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.

Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết.

Diễm Kiều: Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu.

Thiên Kim: Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ đó.

Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ.

Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.

Kim Liên: Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết.

Gia Linh: Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó.

Thanh Mai: xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.

Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ.

Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.

Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ.

Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.

Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá.

Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.

Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ.

Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa.

Kim Oanh: Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái.

Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.

Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.

Ngọc Quỳnh: Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ.

Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu.

Mỹ Tâm: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.

Phương Thảo: “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu.

Hiền Thục: Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những điều nói lên từ cái tên này.

Bích Thủy: Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé.

Thủy Tiên: Một loài hoa đẹp.

Ngọc Trâm: Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính.

Ðoan Trang: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính.

Thục Trinh: Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành.

Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống.

Minh Tuệ: Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo.

Nhã Uyên: Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ.

Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ.

Như Ý: Bé chính là niềm mong mỏi bao lâu nay của bố mẹ.

 

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Đặt tên con theo phong thủy- Ngũ hành để cuộc đời con an lành, hạnh phúc

Đặt tên con từ lâu luôn là vấn đề được các bậc cha mẹ quan tâm. Cha mẹ nào cũng mong muốn đặt tên cho con được cái tên hay đẹp và ý nghĩa nhưng có lẽ ít người trong chúng ta biết được rằng không phải tên nào nghe đẹp về hình thức cũng hợp với mệnh và tuổi con mình. Để giúp cho tương lai sau này của bé gặp nhiều điều may mắn, an lành, tránh những điều xui rủi, đặt tên con hợp mệnh theo phong thủy- Ngũ hành đã trở thành phương pháp đặt tên cho con không chỉ đem lại tâm lý may mắn mà còn ẩn chứa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và gửi gắm của cha mẹ.

1. Vài nét hiểu về phong thủy- Ngũ hành

Là một phương pháp khoa học đã có từ xa xưa, là kiến thức sơ khai và có những nhân tố mà khoa học tiên tiến không thể lý giải được.

Phong thuỷ là hệ quả của một kiến thức khảo sát về các qui luật tương tác của thiên nhiên, bắt nguồn từ Phong (gió) và Thủy (nước) gắn với 5 nhân tố căn bản gọi là Ngũ Hành (Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ) để qua đó áp dụng vào suy xét, giải đoán, đánh giá những tương tác đó với nhau và trong xã hội.

Phong thủy đôi khi được hiểu sang việc xem hướng lăng mộ, nhà cửa, hướng bàn làm việc… để thuận cho gia chủ, nhưng khoa học phong thủy gắn với Ngũ hành có thể ứng dụng để giải đoán, trợ giúp rất nhiều việc.

dat-ten-con-hop-menh-2

Đặt tên con hợp mệnh

2. Những nhân tố quan trọng cho việc đặt tên cho con theo phong thủy- Ngũ hành

Cái tên được đặt phải thích hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên họ mạc mình. Điều này biểu hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người VN ta.

Tên cần mang ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một bản lĩnh, một biểu tượng, một tham vọng, một tính chất thuận lợi trong đời sống. Như bố mẹ đặt tên cho con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên danh lợi. Cha mẹ đặt tên cho con là Trung hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia quyến và tổ quốc.

Chính mình tên cần mang ý nghĩa hạnh phúc, đã được đúc kết và nghiệm lý theo giai đoạn như tên Bảo, Minh thường an lành tốt đẹp. Kỵ những tên xấu vì mang ý nghĩa bất lợi đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

Tên bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp.

  • Phần họ đại diện cho Thiên, tức nhân tố gốc rễ truyền thừa từ dòng dõi.
  • Phần đệm đại diện cho Địa tức nhân tố hậu thiên trợ giúp cho bản mệnh.
  • Phần tên đại diện cho Nhân tức là nhân tố của chính chính mình cá nhân đó.

Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương trợ. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế bổ trợ, kỵ khắc chế.

Thí dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hỏa, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thủy tạo thành thế chế xung là rất xấu. Nhân tố này cũng có thể nói gọn là tên phải đồng đều về Ngũ Hành.

Tên nên cân đối về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc hài hòa, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương bình hòa nên tốt hơn.

Nhân tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bình về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải bảo đảm nhân tố bổ trợ cho bản mệnh. Thí dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thủy thì tên phải thuộc Thủy để tương trợ cho mệnh, do đó nên tên phải đặt là Thủy, Hà, Sương,…

Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải hanh thông như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ xui rủi như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

– Tên hợp với cha mẹ theo thế bổ trợ, tránh khắc chế. Thí dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những tên gọi bị bản mệnh cha mẹ khắc thường nhọc mệt hoặc có hại.

Posted by thuylinh in Đặt tên con