dat ten con hơp phong thuy

Xu hướng đặt tên cho con theo hoàn cảnh sinh

Xu hướng đặt tên cho con theo hoàn cảnh sinh

Đây cũng là cách đặt tên cho con gợi nhớ về thời khắc linh thiêng cùng khoảng không gian đặc biệt khi con chào đời.

Đặt tên cho con theo hoàn cảnh sinh

Đặt tên cho con theo hoàn cảnh lúc sinh ra đứa trẻ

Nếu con được sinh ra trong một đêm mưa to gió lớn. Cha mẹ có thể đặt tên cho con là Hồng Phong, Mạnh Vũ, Vũ Linh, Hoàng Hà… Đây là những tên gọi liên tưởng đến gió, mưa, nước.

Nếu con chào đời trong một không gian đặc biệt khi mẹ đang đi du lịch như trong rừng, trên biển… Như vậy bé có thể mang tên Hoàng Lâm, Thanh Lâm, Hải Sinh, Hồng Hải…

Đặt tên cho con theo sự kiện xảy ra trong và ngoài nước

Ở Trung Quốc

Cách đặt tên này hàm chứa ý nghĩa thời đại to lớn nhưng không phổ biến. Tuy nhiên, nếu không cẩn thận thì tên gọi sẽ trở nên phô trương. Hơn nữa, nó chỉ có ý nghĩa trong một giai đoạn nhất định.

Người Trung Quốc thích đặt tên con theo sự kiện. Trong vòng 15 năm qua, đã có hơn 4.000 trẻ em tại Trung Quốc được đặt tên “Áo Vận”. Nó mang nghĩa là đại hội thể thao Olympic.

Sự ưa chuộng ngày càng tăng của tên gọi trên được coi là dấu hiệu ủng hộ cho kỳ Thế vận hội đã diễn ra vào tháng 8 năm 2008 tại Bắc Kinh.

Làn sóng đặt tên con là “Áo Vận” bắt đầu diễn ra từ năm 1992. Khi Trung Quốc nộp đơn đăng cai Thế vận hội năm 2000, khoảng 680 bé được khai sinh với cái tên này.

Tới năm 2002, có thêm 553 bé được khai sinh “Áo Vận” nữa. Sau khi Trung Quốc được chọn là nước chủ nhà Đại hội thể thao Olympic 2008.

Tại Trung Quốc, việc đặt tên cho con theo một sự kiện hoặc một khẩu hiệu nào đó không phải là chuyện hiếm. Có nhiều em bé được đặt tên như “Bảo vệ Trung Quốc, Xây dựng đất nước hay Du lịch vũ trụ”. Tại quốc gia đông dân hàng đầu thế giới này, có tới 290.798 người tên là “Văn Minh”.

Tại Việt Nam

Ở nước ta, có một giai đoạn người ta thường đặt tên con là “Đại Thắng” (nhớ đến sự kiện lịch sử đại thắng mùa xuân năm 1975). Giải Phóng (đất nước hoàn toàn giải phóng) hay những cái tên như Quốc Khánh, Hòa Bình…

Một điều cha mẹ cần lưu ý là đến một thời điểm khác, nhiều tên gọi sẽ không phù hợp nữa, bị xem là lỗi thời. Khi đặt tên cho con, người đặt cần có sự linh hoạt.

Tham khảo thêm bài viết Lỗi cần tránh khi đặt tên cho con yêu tại đây!

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments

Chọn bộ ý nghĩa 50 tên ý nghĩa để đặt tên con yêu

Bạn đang băn khoăn, lo lắng không biết đặt tên con như thế nào cho hay và ý nghĩa.

Dưới đây là chọn bộ 50 tên hay và đẹp để đặt tên cho bé hoặc bạn có thể căn cứ để nghĩ ra những cái tên hay hơn.

50 cách đặt tên con hay và ý nghĩa

  1.  Diệu Huyền : điều tốt đẹp, diệu kì
  2. Ngọc Huyền: viên ngọc đen
  3. Đinh Hương: một loài hoa thơm
  4. Ngọc Khuê: danh gia vọng tộc
  5. Thiên Kim: nghìn lạng vàng
  6. Quỳnh Lam: loại ngọc màu xanh thẫm
  7. Hoàng Lan: hoa  lan vàng
  8. Ngọc Lan: hoa ngọc lan
  9. Phong Lan: hoa phong lan
  10. Tuyết Lan: lan trên tuyết
  11. Ái Linh: tình yêu nhiệm màu
  12. Gia Linh: sự thiêng liêng của gia đình
  13. Thảo Linh: sự thiêng liêng của cây cỏ
  14. Trúc Linh: cây trúc linh thiêng
  15. Hương Ly: hương thơm quyến rũ
  16. Ban Mai: bình minh
  17. Chi Mai: cành mai
  18. Thanh Mai: quả mơ xanh
  19. Họa Mi: chim họa mi
  20. Trà Mi: một loài hoa đẹp
  21. Thiên Nga: chim thiên nga
  22. Phương Nghi: dáng điệu đẹp, thơm tho
  23. Thảo Nghi: phong cách của cỏ
  24. Khánh Ngọc: viên ngọc đẹp
  25. Thảo Nguyên: đồng cỏ xanh
  26. Ánh Nguyệt: ánh sáng của trăng
  27. Minh Nguyệt: trăng sáng
  28. Mỹ Nhân: người đẹp
  29. Thảo Nhi: người con hiếu thảo
  30. Uyên Nhi: bé xinh gái
  31. Hoàng Oanh: chim oanh vàng
  32. An Nhiên: thư thái không ưu phiền
  33. Yên Nhi: ngọn khói nhỏ
  34. Lâm Oanh: chim oanh của rừng
  35. Tuệ Nhi: cô gái thông minh
  36. Lê Quỳnh: đóa hoa thơm
  37. Tuyết Tâm: tâm hồn trong trắng
  38. Hà Thanh: trong như nước sông
  39. Nguyên Thảo: cỏ dại mọc khắp cánh đồng
  40. Phương Thảo: cỏ thơm
  41. Đoan Trang:đoan trang, hiền dịu
  42. Thu Thủy: nước mùa thu
  43. Thủy Tiên: hoa thủy tiên
  44. Thảo Tiên: vị tiên của loài cỏ
  45. Phương Trang: trang nghiêm, thơm tho
  46. Yến Trang: dáng dập như chim én
  47. Bảo Trâm: cây trâm quý
  48. Bảo Trân: vật quý
  49. Cát Tường:luôn luôn may mắn
  50. Tường Vi: hoa hồng dại
Posted by minhloan in Đặt tên con

Đặt tên con trai, con gái có vần B

Đặt tên cho con trai, con gái có vần B

Chữ cái đầu tiên trong tên gọi một con người biểu hiện nhiều nét tính cách của người ấy.

Tìm hiểu về chữ cái B :

Đặt tên con yêu có vần B

Bạn có tính cách rụt rè, kín đáo, luôn khao khát tình cảm yêu thương. Bạn rất hay dồn nén những buồn vui cho riêng mình chịu đựng. Chớ nên cầu toàn đi tìm điều tốt đẹp hơn, một khi bạn đã chấp nhận những sự việc chung quanh mình. Mặt tiêu cực: bạn sống hơi cô lập và ủy mị.

 

Tên bé trai có vần B:

Đặt tên con trai có vần B

  • Chi Bảo
  • Chí Bảo
  • Đức bảo
  • Duy Bảo
  • Gia Bảo
  • Hữu Bảo
  • Nguyên Bảo
  • Quốc Bảo
  • Công Bằng
  • Hải Bằng
  • An Bình
  • Gia Bình
  • Hải Bình
  • Hòa Bình
  • Khánh Bình
  • Nam Bình
  • Quốc Bình
  • Tuấn Bình
  • Thái Bình
  • Xuân Bình
  • Yên Bình

Đặt tên cho bé gái có vần B:

Đặt tên con gái có vần B

  • Gia Băng
  • Lệ Băng
  • Tâm Băng
  • Tuyết Băng
  • Tuyết Băng
  • Như Bảo
  • Thái Bảo
  • Ngọc Bích
  • An Bình
  • Thái Bình
  • Thúy Bình.

 

 

Posted by minhloan in Đặt tên con

Đặt tên con trai, con gái có vần C

Nếu bạn đang băn khoăn muốn đặt tên con có vần C để cho con yêu của bạn thì dưới đây sẽ là một vài gợi ý có ích cho bạn.

Tìm hiểu vui về chữ cái C:

Đặt tên con có vần C

Chữ C biểu thị sự cởi mở, tính thân thiện và năng lực sáng tạo. Bạn thích làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, thích du lịch và chấp nhận rủi ro để kiếm tiền. Mặt tiêu cực: đôi khi bạn hay lãnh đạm, dửng dưng, tủn mủn.

1.Đặt tên con gái yêu theo vần C:

Đặt tên con gái có vần C

  • Sơn Ca
  • Bảo Châu
  • Hải Châu
  • Diễm Châu
  • Linh Châu
  • Mai Châu
  • Diệp Chi
  • Khánh Chi
  • Thảo Chi
  • Kim Chi
  • Lan Chi
  • Linh Chi
  • Phương Chi
  • Quỳnh Chi
  • Quế Chi

2.Đặt tên cho bé trai theo vần C:

Đặt tên con trai có vần C

  • Đức Cảnh
  • Minh Cảnh
  • Thành Công
  • Mạnh Cương
  • Việt Cương
  • Bằng Cường
  • Đức Cường
  • Duy Cường
  • Hùng Cường
  • Nam Cường
  • Quốc Cường
  • Bảo Châu
  • Minh Chiến
  • Trường Chinh.
Posted by minhloan in Đặt tên con

Đặt tên con yêu của bạn năm 2017

 

Đặt tên con chính là món quà đầu đời cha mẹ dành tặng cho con. Và cũng là niềm hi vọng mong ước của cha mẹ đối với con yêu của mình. Bởi vậy, cha mẹ nên lựa chọn kĩ càng trước khi đặt tên cho con yêu.

Bạn có thể tìm hiểu thêm ý nghĩa đặt tên con theo phong thủy tại “dattencon.net ”

Hãy truy cập vào trang web: http://dattencon.net nhé !

Sau đây là những cái tên hay và đẹp cha mẹ có thể tham khảo cho con năm 2017 :

Đặt tên con là Cát

“Cát”

 

Tướng gà đẹp phải có “cái đầu ngẩng cao” nên muốn con sinh ra là một chú gà vạm vỡ, can trường và mãnh liệt vượt qua mọi trở ngại của cuộc đời thì nhất định tên bé Gà phải có chữ Tiểu mẹ nhé. Trong số những tên gọi nhất theo nghĩa này thì có lẽ chữ Cát  là đẹp hơn cả. Theo nghĩa Hán Việt, “ Cát ” nghĩa là điềm may và luôn đi đôi với sự hưng thịnh.

Nếu đã chấm cho con tên gọi có chữ “ Cát ” thì đây là một vài cái tên đẹp mẹ có thể chọn:

  • An Cát,
  • Đại Cát,
  • Hoàng Cát,
  • Nguyên Cát,
  • Nguyệt Cát,
  • Phượng Cát,
  • Tuệ Cát,
  • Xuân Cát.

“Bình”

Đặt tên con là Bình

Bố mẹ muốn đặt con tên “Bình” cũng là gởi gắm ước muốn về sau con thành người tráng kiện, hiên ngang. Và có thể sống một cuộc sống độc lập, không phụ thuộc người khác trong sạch cuộc đời.

Cùng với đó, chính mình nghĩa tự của chữ “Bình” cũng đã nói lên hoài bão về cuộc sống êm ắng, nhẹ nhàng và hòa khí nên cha mẹ nào muốn con có tính tình điềm đạm và chín chắn thì tên gọi này quá chuẩn luôn á!

Nếu mẹ muốn đặt con tên “Bình” thì xin gợi ý mặc dầu vậy một vài cái tên đẹp như:

  • An Bình,
  • Bảo Bình,
  • Đức Bình,
  • Gia Bình,
  • Hòa Bình,
  • Hương Bình,
  • Hữu Bình,
  • Ngân Bình,
  • Phương Bình,
  • Quân Bình,
  • Quang Bình,
  • Quốc Bình,
  • Thái Bình,
  • Thanh Bình,
  • Thủy Bình,
  • Vương Bình.

“Linh”

Đặt tên là Linh

Mẹ nào ấp ủ cho con tên gọi Linh vì cho rằng đây là tên gọi vô cùng quyền lực thì năm nay là lúc phù hợp để mẹ đặt cho con rồi đấy!

Sở dĩ như thế vì tên Linh nằm trong chữ thuộc tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu. Xét theo ngữ nghĩa, tên “Linh” có nghĩa là cái chuông nhỏ dễ thương. Còn xét trên bình diện rộng hơn trong cả Hán ngữ lẫn Việt ngữ thì “Linh” còn tượng trưng sự nhạy bén, thông minh và sắc sảo.

Với những ý nghĩa cát tường, người tên Linh không chỉ là người có diện mạo hơn người mà tài trí và may mắn cũng khó ai sánh bằng.

Gợi ý một số tên “Linh” hay cho bé:

  • Ái Linh,
  • Bảo Linh,
  • Cẩm Linh,
  • Chí Linh,
  • Duy Linh,
  • Gia Linh,
  • Hải Linh,
  • Hoàng Linh,
  • Khánh Linh,
  • Phương Linh,
  • Thảo Linh,
  • Thùy Linh,
  • Tuấn Linh,
  • Tùng Linh.

“Lâm”

dat-ten-con 31

Đặt tên con là Tuệ Lâm

Các bé Gà mang tên Lâm được dự báo sẽ là người trí dũng song toàn, cốt cách cao quý và được vinh hoa suốt đời.

Nếu mẹ chọn tên “Lâm” thì có thể kể ra đây những cái tên đẹp như:

  • An Lâm,
  • Anh Lâm,
  • Băng Lâm,
  • Bảo Lâm,
  • Châu Lâm,
  • Di Lâm,
  • Diệu Lâm,
  • Dương Lâm,
  • Duy Lâm,
  • Hà Lâm,
  • Hạ Lâm,
  • Hải Lâm,
  • Hoài Lâm,
  • Hoàng Lâm,
  • Khả Lâm,
  • Kim Lâm.

“Tú”

Người mang tên Tú bao giờ cũng hội tụ đủ mọi nhân tố chuẩn điểm 10 đẹp, học giỏi, ngoan hiền và phú quý.

Nếu không đắn đo thêm nữa thì mẹ hãy thử chọn ra cho con một trong số những tên gọi gắn với chữ Tú như này nhé:

  • An Tú,
  • Anh Tú,
  • Bảo Tú,
  • Cẩm Tú,
  • Đan Tú,
  • Đình Tú,
  • Gia Tú,
  • Hoàng Tú,
  • Khả Tú,
  • Minh Tú,
  • Ngân Tú,
  • Nguyệt Tú,
  • Thanh Tú,
  • Tuấn Tú,
  • Uyển Tú.

 

Posted by minhloan in Đặt tên con

Hướng dẫn cách đặt tên cho con trai hợp phong thủy

Trong quan điểm truyền thống của người phương Đông, nam giới được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của bố mẹ. Vì vậy, việc chọn một tên gọi để uỷ thác niềm mong đợi, hy vọng cho nam giới yêu của mình là điều rất được coi trọng.

Đặt tên cho con là nhiệm vụ linh thiêng của bố mẹ, cũng như ông bà. Để chọn một cái tên hay không trùng với tên của gia tộc thì cũng khá dễ dàng. Tuy thế để đặt được 1 tên gọi cho con mà hợp với tuổi sinh cũng như tuổi bố mẹ thì chắc hẳn rất nhiều ông bố bà mẹ gặp nhiều khó khăn. Chúng tôi xin tổng hợp những cách đặt tên con trai và danh sách những tên mà các bạn có thể tham khảo.

Cách đặt tên con trai đẹp theo phong thủy

Khi đặt tên cho con trai, bạn cần ghi nhớ đến những phẩm chất thiên phú về mặt giới tính để chọn tên cho thích hợp như sau:

Nếu bạn mong ước nam giới mình có thể phách vạm vỡ, cường tráng thì nên dat ten đàn ông với các từ như: Cường, Lực, Cao, Vỹ… để đặt tên cho con trai.

Con trai bạn sẽ có những phẩm đức quý báu đặc thù của đàn ông nếu có tên là Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Thành, Hiếu, Trung, Khiêm, Văn, Phú…

Bạn có ước mơ chưa trọn hay hoài bão dở dang và mong ước nam giới mình sẽ có đủ chí hướng, khát vọng nam nhi để kế tục thì những tên như: Đăng, Đại, Kiệt, Quốc, Quảng… sẽ khiến bạn kí thác kỳ vọng đó.

Để sự điềm may, thành công, tốt lành luôn đến với nam giới của mình, những chữ như: Phúc, Lộc, Quý, Thọ, Khang, Tường, Bình… sẽ khiến bạn đem tới những niềm mong ước đó.

Cùng với đó, việc dùng các danh từ địa lý như: Trường Giang, Thành Nam, Thái Bình… để đặt tên con trai cũng là cách hữu hiệu, hấp dẫn.

Không những thế, bạn có thể dùng các biểu tượng tạo cảm nhận kiên cường, mãnh liệt: Sơn (núi), Hải (biển), Phong (ngọn, đỉnh)… để dat ten đàn ông dễ thương của mình với niềm mong ước khi lớn lên con sẽ trở nên người mãnh liệt, vững vàng trong cuộc đời.

Cách đặt tên con trai đẹp theo tuổi

Để đặt tên cho con trai theo tuổi, bạn cần nghiên cứu tuổi Tam Hợp với con cái bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

Thân – Tí – Thìn
Tỵ – Dậu – Sửu
Hợi – Mão – Mùi
Dần – Ngọ – Tuất

Dựa trên những con giáp thích hợp bạn có thể chọn tên mang ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

Tí – Dậu – Mão – Ngọ
Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Cách đặt tên cho con trai theo phong thuỷ ngũ hành

Đặt tên con theo phong thủy – ngũ hành trở nên rất quan trọng đối với nhiều bậc bố mẹ bởi tên gọi con trai đẹp và thuận khí không chỉ đem tới tâm lý điềm may mà còn hàm nghĩa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và uỷ thác của bố mẹ vào người nam giới của mình và dat ten nam giới sao cho đẹp là vấn đề đang được một vài người đề cập đến.

Cái tên được đặt phải thích hợp với truyền thống của mỗi tông ty. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên họ mạc mình. Điều này biểu hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

– Đặt tên con trai được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người VN ta.- Đặt tên nam giới cần mang ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một bản lĩnh, một biểu tượng, một hoài bão, một tính chất hanh thông trong đời sống. Như bố mẹ đặt tên cho con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên danh lợi. Bố mẹ đặt tên cho conTrung hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia quyến và tổ quốc.

Bản thân tên cần mang ý nghĩa thuận lợi, đã được đúc kết và nghiệm lý theo giai đoạn như tên Bảo, Minh thường an lành cát tường. Kỵ những tên xấu vì mang ý nghĩa không đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

– Đặt tên nam giới bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp. Phần họ đại diện cho Thiên, tức nhân tố gốc rễ truyền thừa từ tông ty.Phần đệm đại diện cho Địa tức nhân tố hậu thiên bổ trợ cho bản mệnh. Phần tên đại diện cho Nhân tức là nhân tố của chính chính mình cá nhân đó.Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương trợ. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế sinh trợ, kỵ khắc xung. Thí dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế xung khắc là rất xấu. Nhân tố này cũng có thể nói gọn là tên phải đồng đều về Ngũ Hành.

– Dat ten con theo phong thuy nên hài hòa về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc hài hòa, kỵ thái quá hoặc bất cập. Thí dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương bình hòa nên tốt hơn.

Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bình về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải bảo đảm nhân tố trợ giúp cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để sinh trợ cho mệnh, do vậy tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

– Đặt tên đàn ông còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải thuận lợi như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ không may như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

– Đặt tên con theo phong thuỷ cần hợp với cha mẹ theo thế tương trợ, tránh xung hại. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những tên gọi bị bản mệnh cha mẹ khắc thường khó nhọc hoặc bất lợi.Bản mệnh được nghiên cứu dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con cái bạn có thể đặt tên thích hợp theo quy tắc Ngũ Hành tương trợ xung khắc

Cách đặt tên con trai dựa theo Tử Vi

Các tuổi tương ứng sẽ như sau:

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ
Dần, Mão cung Mộc
Tỵ, Ngọ cung Hỏa
Thân, Dậu cung Kim
Tí, Hợi cung Thủy

Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để chọn lọc dat ten đàn ông theo bản mệnh thích hợp nhất, thí dụ:

Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)
Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài)
Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát)
Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi)
Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Như vậy, nếu con cái bạn mệnh Mộc thì bạn có thể đặt tên cho con trai dính dấp tới Thủy (nước), Mộc (cây) hay Hỏa (lửa) để đặt tên con bởi Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa… Các tuổi khác cũng hao hao, căn cứ vào Ngũ Hành sinh trợ, tránh tương xung sẽ giúp mọi sự hạnh thông, vạn sự như ý. Triết tự những tên gọi
Mạnh, Trọng, Quý: chỉ trình tự ba tháng trong một mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Thế nên Mạnh, Trọng, Quý được bố dùng để đặt tên cho ba anh em. Khi nghe cha mẹ gọi tên, khách đến chơi nhà có thể nhận biết được đâu là cậu cả , cậu hai, cậu út.
Có thể dùng làm tên đệm nhận biết được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):
Ví dụ: Nguyễn Mạnh Trung
Nguyễn Trọng Minh
Nguyễn Quý Tấn

Posted by thuylinh in Đặt tên con