dat ten con nam 2018

Những kiêng kỵ khi đặt tên con sinh tuổi Mùi

Những kiêng kỵ khi đặt tên con sinh tuổi Mùi

Khi đặt tên con sinh tuổi Mùi, cha mẹ cần phải biết những đặc tính quan trọng và những tuổi xung khắc với con giáp này để tìm được một cái tên phù hợp cho con bạn.

Những điều lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Mùi

Để có thời vận tốt, điều đầu tiên là con người cần có một cái tên hay và hợp với tuổi của mình. Bởi “danh” có chính thì “ngôn” mới thuận. Theo đó, khi đặt tên con sinh tuổi Mùi, cha mẹ cần chú ý những điều sau:

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo phong thủy năm 2018 tại đây!

Tránh đặt tên con xung với tuổi Mùi

Những điều lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Mùi

Những điều lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Mùi

 

Khi đặt tên con sinh tuổi Mùi cha mẹ nên tránh các chữ thuộc bộ Tý, Sửu, Ngọ, Khuyển. Vì Mùi tương xưng với Sửu và Ngọ, tương hại với Tý, không hợp Tuất.

Do đó, cha mẹ nên cần tránh đặt các tên như:

  • Khiên
  • Long
  • Sinh
  • Hiếu
  • Mạnh
  • Hài
  • Du
  • Hưởng
  • Thành
  • Quốc…

Đặt tên cho con sinh tuổi Mùi tránh những bộ sau

Những điều lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Mùi-1

Những điều lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Mùi-1

1. Dê là động vật ăn cỏ, không ăn thịt và không thích uống nước. Do vậy, những chữ thuộc bộ  Tâm, Nhục, Thủy như: Đông, Băng, Tuấn, Vĩnh, Hải, Hà, Nguyên, Chí, Trung, Hằng, Tình, Tưởng, Hào… không thích hợp đặt tên cho con của mình.

2. Theo văn hóa truyền thống Trung Quốc. Dê là một trông ba loài thường được dùng làm vật hiến tế khi đã đủ lớn. Trước khi hành lễ, dê thường được làm đẹp bằng những sắc phục rực rỡ. Để tránh điều đó, bạn không nên dùng những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Vương, Đế, Trường, Thị, Cân, Sâm, Y. Mịch để đặt tên con sinh tuổi Mùi.

Tham khảo bài viết “Gợi ý đặt tên đẹp cho con sinh tuổi Mùi” tại đây!

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Những kiêng kị khi đặt tên con sinh tuổi Thìn

Những kiêng kị khi đặt tên con sinh tuổi Thìn

Khi đặt tên con sinh tuổi Thìn, cha mẹ cần phải biết những đặc tính quan trọng và những tuổi xung khắc với con giáp này để tìm được một cái tên phù hợp cho con bạn.

Những điều lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Thìn

Để có thời vận tốt, điều đầu tiên là con người cần có một cái tên hay và hợp với tuổi của mình. Bởi “danh” có chính thì “ngôn” mới thuận. Theo đó, khi đặt tên con sinh tuổi Thìn, cha mẹ cần chú ý những điều sau:

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo phong thủy năm 2018 tại đây!

Tránh đặt tên con xung với tuổi Thìn

Những điều lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Thìn

Những điều lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Thìn

 

Do tuổi Thìn xung với tuổi Tuất và tuổi Mão. Vì vậy, tên của người tuổi Thìn nên tránh những chữ như: Thành, Quốc, Mậu, Hiến, Tưởng, Tuất, Hoạch, Uy, Mão, Liễu…

Vì các tuổi Thìn-Tuất-Sửu-Mùi là tứ hành xung, làm thành “thiên la địa võng” nên những tên chứa bộ dương như: Dương, Tường, Thiện, Nghĩa, Khương,… cũng không phù hợp với người tuổi Thìn.

Tham khảo ứng dụng đặt tên cho con hoàn toàn miễn phí tại đây!

Tránh những bộ chữ không hợp với tuổi Thìn

Những điều lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Thìn-1

Những điều lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Thìn-1

1. Núi là nơi hổ ở, quẻ Cấn có nghĩa là núi. Rồng và Hổ luôn ở thế “long hổ đấu”. Do đó, những chữ thuộc bộ Sơn, Cấn, Dần… nên tránh nên tránh đặt tên cho người tuổi Thìn.

2. Những chữ thuộc bộ Khẩu dễ gây liên tưởng đến sự vây hãm. Do vậy, tên người tuổi Thìn cũng cần tránh bộ này. Đó là những tên như: Khả, Triệu, Sử, Danh, Hợp, Hậu, Trình, Thương, Gia…

3. Tránh dùng các chữ thuộc bộ Xước, Cung, Xuyên, Ấp, Tỵ, Tiểu, Thiếu vì chúng gợi liên tưởng tới rắn hoặc những động vật nhỏ bé. Như vậy, rồng sẽ nhỏ bé đi, bị giáng xuống thành rắn.

4. Theo đó, khi chọn tên cho người tuổi Thìn, những tên cha mẹ cần tránh như:  Nguyên, Quang, Tiên, Cường, Trang, Cung, Châu, Huấn, Tuân, Thông, Liên, Tiến, Đạt, Đạo, Hương, Quảng…

5. Những chữ thuộc bộ Miên cũng không nên dùng cho người tuổi Thìn. Bởi rồng không thích ở trong nhà. Những chữ đó gồm: Gia, Nghi, Cung, Dung, Phú, Ninh, Bảo…

6. Rồng không thích lạc vào chốn thảo nguyên, đồng ruộng hay đồng cỏ. Bởi ở đó, rồng không phát huy được uy lực. Vì vậy, những tên thuộc bộ Thảo, bộ Điền như: Thảo, Phương, Hoa, Đài không nên đặt tên cho con.

Tham khảo bài viết Đặt tên đẹp cho con sinh tuổi Thìn tại đây !

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Đặt tên con năm 2018 năm Mậu Tuất, đừng bỏ lỡ!

Đặt tên con năm 2018 năm Mậu Tuất, đừng bỏ lỡ!

Một cái tên hay có thể đem lại cho con bạn rất nhiều thuận lợi và vận may trong công việc, xã giao… Góp phần mang lại hạnh phúc cho con cái sau này. Do đó, khi đặt tên con tuyệt đối không được qua loa, đại khái, tùy tiện. Phong thủy Vietaa sẽ gợi ý cho các bạn cách đặt tên con năm 2018 hay và ý nghĩa nhé !

Đặc trưng và tính cách vận mệnh của người tuổi Tuất

Đặt tên con năm 2018 tuổi Mậu Tuất

Đặt tên con năm 2018 tuổi Mậu Tuất

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo Hán Việt năm 2018 tại đây !

Những người tuổi Tuất thường là những người rất tốt bụng. Họ luôn biết nghĩ cho người khác hơn là nghĩ cho bản thân. Họ là những người vị tha, luôn sẵn sàng che chở, an ủi, động viên người khác.

Tính cách gắn liền với người tuổi Tuất là sự thẳng thắn, trung thực, công bằng, hào hiệp, dũng cảm, cần cù, hiếu học, có tinh thần cộng đồng cao. Và luôn đặt lợi ích chung lên lợi ích cá nhân.

Họ không phải là người theo chủ nghĩa thực dụng, vật chất. Đôi khi ở khía cạnh tiêu cực, họ là những người khá bảo thủ. Khi có việc xung đột mâu thuẫn, họ thường có thái độ muốn giải quyết vấn đề chứ không hận thù.

Người sinh năm Tuất nói chung là người chính trực, giàu lòng chính nghĩa. Họ là người trượng nghĩa, ngay thẳng, chân thành. Vì thế, người tuổi Tuất luôn sống hòa bình với mọi người.

Đặt tên con năm 2018 tuổi Mậu Tuất

Đặt tên con năm 2018 tuổi Mậu Tuất-1

Đặt tên con năm 2018 tuổi Mậu Tuất-1

Các tuổi Dần, Ngọ Tuất là “tam hợp” nên những tên có chứa các chữ đó như: Trúc, Tuấn, Kì, Hoa… Rất tốt cho con tuổi Tuất. Bởi nhờ sự trợ giúp của tam hợp nên vận mệnh của con bạn sẽ rất thuận lợi.

Chó là loài động vật trung thành nhất với con người. Vì vậy, những chữ thuộc bộ Nhân, Tiểu, Thiếu, Sĩ, Thần sẽ đem may mắn và sự ôn hòa, hưng thịnh đến với vận mệnh cho con tuổi Tuất. Những tên bạn có thể chọn như: Kim, Trọng, Thân, Toàn, Công, Du, Tuấn…

Nếu dùng những chữ thuộc bộ Miên, Mịch như: Gia, Nghi, Ninh, An, Phú… Để đặt tên cho con bạn thì con sẽ có vận mệnh tốt, được che chở.

Chó là loài động vật rất thích ăn thịt nên những tên thuộc bộ Tâm, Nhục (tượng trưng cho thịt) như: Chí, Trung, Hằng, Ân, Huệ, Hữu, Thắng, Thanh… Góp phần không nhỏ trong việc mang đến cuộc sống no đủ, hài hòa cho con của bạn.

Khi được tô điểm thì chó sẽ có oai phong như hổ, địa vị sẽ được thay đổi. Do vậy, những chữ thuộc bộ Mịch, Sam, Cân, Y như: Tố, Duyên, Duy, Thái, Đồng, Trang… Khi đặt tên cho con bạn thì con bạn sẽ may mắn, suôn sẻ suốt đời.

Những kiêng kị khi đặt tên con năm 2018 (năm Mậu Tuất)

Thìn và Tuất là đối xung. Thìn, Tuất, sửu, Mùi lại làm thành “thiên la địa võng”. Vì vậy, nếu dùng những tên có chứa các bộ chữ đó để đặt tên cho con sinh năm Tuất thì vận mệnh của con bạn sẽ gặp nhiều bất lợi. Theo đó, những tên cần tránh gồm: Thiện, Nghĩa, Tài, Hiền, Thìn, Quý, Phú…

Dậu và Tuất là lục hại. Chó không thích gặp đồng loại của mình và cũng rất sợ gấu. Do đó, khi đặt tên cho con tuổi Tuất cần tránh những chữ gợi đến những loài vật đó. Đó là các tên như: Dậu, Kim, Phi, Tường, Diệu, Hùng,…

Chó là loài động vật ăn thịt. Vì thế, khi đặt tên cho con tuổi Tuất bạn không nên chọn những chữ thuộc bộ Hòa, Mễ, Mạch, Đậu, Lương như: Tú, Khoa, Trình, Đạo, Phong, Diễm…

Tham khảo bài viết ” Sinh con yêu năm Mậu Tuất tên con yêu bạn sẽ là gì? ” tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Đặt tên hay cho con trai, con gái năm Mậu Tuất

Đặt tên hay cho con trai, con gái năm Mậu Tuất

Cái tên nói lên tính cách con người. Hay con người tự rèn luyện mình cho giống với cái tên mình? Đặt tên hay cho con trai, con gái năm Mậu Tuất các cha mẹ đã biết chưa ? Hãy xem gợi ý những tên hay cho con trai, con gái bạn dưới đây nhé!

Đặt tên hay cho con trai, con gái năm 2018

Đặt tên hay cho con trai, con gái năm 2018

Đặt tên hay cho con trai, con gái năm 2018

 

Nhiều công trình nghiên cứu đã khẳng định: Tên gọi ảnh hưởng đến tinh thần cũng như sự nghiệp sau này của đứa trẻ. Trong muôn vàn chuẩn bị khi đón bé chào đời, đừng quên nghĩ đến một cái tên.

Đặt tên cho con trai

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo Hán Việt tại đây !

Đặt tên cho con trai theo vần từ A- N

1. THIÊN ÂN: Con là ân huệ từ trời cao

2. GIA BẢO: Của để dành của bố mẹ đấy

3. THÀNH CÔNG: Mong con luôn đạt được mục đích

4. TRUNG DŨNG: Con là chàng trai dũng cảm và trung thành

5. THÁI DƯƠNG: Vầng mặt trời của bố mẹ

6. HẢI ĐĂNG: Con là ngọn đèn sáng giữa biển đêm

7. THÀNH ĐẠT: Mong con làm nên sự nghiệp

8. THÔNG ĐẠT: Hãy là người sáng suốt, hiểu biết mọi việc đời

9. PHÚC ĐIỀN: Mong con luôn làm điều thiện

10. TÀI ĐỨC: Hãy là 1 chàng trai tài dức vẹn toàn

11. MẠNH HÙNG: Người đàn ông vạm vỡ

12. CHẤN HƯNG: Con ở đâu, nơi đó sẽ thịnh vượng hơn

13. BẢO KHÁNH: Con là chiếc chuông quý giá

14. KHANG KIỆN: Ba mẹ mong con sống bình yên và khoẻ mạnh

15. ĐĂNG KHOA: Con hãy thi đỗ trong mọi kỳ thi nhé

16. TUẤN KIỆT: Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ

17. THANH LIÊM: Con hãy sống trong sạch

18. HIỀN MINH: Mong con là người tài đức và sáng suốt

19. THIỆN NGÔN: Hãy nói những lời chân thật nhé con

20. THỤ NHÂN: Trồng người

Đặt tên cho con trai theo vần N – K

30. MINH QUÂN: Con sẽ luôn anh minh và công bằng

31. ĐÔNG QUÂN: Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân

33. TÙNG QUÂN: Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người

34. ÁI QUỐC: Hãy yêu đất nước mình

35. THÁI SƠN: Con mạnh mẽ, vĩ đại như ngọn núi cao

36. TRƯỜNG SƠN: Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước

37. THIỆN TÂM: Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một tấm lòng trong sáng

38. THẠCH TÙNG: Hãy sống vững chãi như cây thông đá

39. AN TƯỜNG: Con sẽ sống an nhàn, vui sướng

40. ANH THÁI: Cuộc đời con sẽ bình yên, an nhàn

41. THANH THẾ: Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm

42. CHIẾN THẮNG: Con sẽ luôn tranh đấu và giành chiến thắng

43. TOÀN THẮNG: Con sẽ đạt được mục đích trong cuộc sống

44. MINH TRIẾT: Mong con hãy biết nhìn xa trông rộng, sáng suốt, hiểu biết thời thế

45. ĐÌNH TRUNG: Con là điểm tựa của bố mẹ

46. KIẾN VĂN: Con là người có học thức và kinh nghiệm

47. NHÂN VĂN: Hãy học để trở thành người có học thức, chữ nghĩa

48. KHÔI VĨ: Con là chàng trai đẹp và mạnh mẽ

49. QUANG VINH: Cuộc đời của con sẽ rực rỡ,

50. UY VŨ: Con có sức mạnh và uy tín.

Đặt tên cho con gái năm 2018

Đặt tên hay cho con trai, con gái năm 2018-1

Đặt tên hay cho con trai, con gái năm 2018-1

1. Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ

2. Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng

3. Gia Bảo: Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình

4.Ngọc Bích: Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết

5. Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá

6. Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

7. Ngọc Diệp: là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu

8. Mỹ Duyên: Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.

9. Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

10. Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời

11. Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái

12. Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu

13. Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng

14. Vân Khánh: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.

15. Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết

 

 

Tham khảo bài viết “Đặt tên cho con trai yêu năm 2018 đừng bỏ lỡ ” tại đây ! 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Nguyên tắc đặt tên cho con cha mẹ cần chú ý!

Nguyên tắc đặt tên cho con cha mẹ cần chú ý!

“Một cái tên hay có thể thành rồng, một cái tên không hay có thể thành sâu”. Đối với mỗi cha mẹ thì việc đặt tên con xưa nay luôn là một việc quan trọng. Có nhiều nguyên tắc đặt tên con nhưng quan trọng nhất là căn cứu vào tình  hình cụ thể để đặt một cái tên hay và độc đáo.

Nguyên tắc đặt tên cho con

Nguyên tắc đặt tên cho con-1

Nguyên tắc đặt tên cho con-1

Xác định người đặt tên và chọn thời điểm đặt tên thích hợp

Sau khi một sinh linh bé bỏng chào đời làm thế nào để đặt tên cho con một cái tên hay và có ý nghĩa. Đây đã trở thành một vấn đề quan trọng của các bậc cha mẹ. Theo quy định hiện nay, sau khi trẻ sinh ra vài ngày phụ huynh cần đến ủy ban xã phường làm giấy khai sinh. Và đăng ký hộ khẩu cho trẻ bằng tên chính.

Trong rất nhiều trường hợp, các bậc cha mẹ mặc dù đã từng muốn chuẩn bị sẵn tên hay chờ con ra đời, nhưng khi con ra đời vẫn chưa thể đi đến thống nhất, hoặc tên dự định ban đầu không còn phù hợp nữa.

Vì thế, khi con trẻ ra đời, cha mẹ dù đang ngây ngất trong niềm vui hạnh phúc vô bờ vẫn phải đối mặt với vấn đề đặt tên cho con.

Ai là người thích hợp đặt tên cho trẻ?

Nguyên tắc đặt tên cho con-2

Nguyên tắc đặt tên cho con-2

Đương nhiên bố mẹ là ứng cử viên sáng giá thích hợp nhất đặt tên cho con. Đứa trẻ là kết tinh tình yêu lớn nhất của bố mẹ. Tự mình đặt tên cho con thể hiện nhiều ý nghĩa, thiêng liêng, mà còn là trách nhiệm cao cả.

 

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo Hán Việt tại đây!

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Đặt tên con theo nguyên tắc đạo đức, tham khảo !

Đặt tên con theo nguyên tắc đạo đức, tham khảo !

Từ xưa đến nay, khi đặt tên con đều có một hàm ý nhất định. Đặt tên con theo nguyên tắc đạo đức. Hơn nữa, hàm ý đó phải mang  nghĩa tốt thì mới phù hợp với tư tưởng quan niệm của con người.

Đặt tên con theo nguyên tắc đạo đức

Đặt tên con theo nguyên tắc đạo đức

Đặt tên con theo nguyên tắc đạo đức

Tham khảo dịch vụ đặt ten con theo Hán Việt tại đây !

Dĩ nhiên, khi đặt tên cho con chúng ta cũng không nên chạm vào những điều không hợp với quan niệm xã hội.

Trung Quốc cổ đại thường đặt tên cho con trai theo kiểu Ngũ đức, Tứ duy, Ngũ phúc, Tam đa.

Đặt tên con theo Ngũ đức

“Ngũ đức” còn gọi là “Ngũ hành”, “Ngũ thường” chia làm 3 loại:

Nho thượng Ngũ đức: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín

Tướng soái Ngũ đức: Trí, Tín, Nhân, Dũng, Nghiêm.

Ngoài ra, còn có Nhu, Cương, Nhân, Tín, Dũng.

Chí hiếu Ngũ đức: Trang, Trung, Kính, Dũng.

Nho thượng Ngũ đức thường song hành với Tam cương gọi là “Tam cương ngũ thường”. Nho gia cho rằng, Ngũ đức là năm  chuẩn mực đạo đức sẽ mãi không bao giờ thay đổi.

Đặt tên con theo quan niệm Tứ duy

Đặt tên con theo nguyên tắc đạo đức-1

Đặt tên con theo nguyên tắc đạo đức-1

Quan niệm “Tứ duy” là chỉ Lễ, Nghĩa, Liêm, Sỉ bắt đầu từ thời Xuân Thu. Tứ duy là bốn chuẩn mực được định ra  do Quản Trọng trong thời gian ông giúp Tề  Hằng Công lập pháp. Người đời sau lấy đó làm căn cứ đạo đức, đa số tên được đặt theo quan niệm Tứ duy.

Đặt tên theo “Tam bảo”, “Tam đa”, “Ngũ phúc”

Lão Tử và Trang Tử là các đại  biểu  của Nho gia đều chứ trọng “đạo pháp tự nhiên”. Đạo là nguồn gốc của vạn vật, luôn thuận theo tự nhiên.

Trong “Lão Tử” có câu: Mỗi người đều có ba vật báu, cần phải giữ gìn bảo vệ chúng. Một là sự từ bi, hai là tiết kiêm, ba là không được đứng trên thiên hạ.

Theo những ghi chép về “Ngũ phúc” thì Ngũ phúc bao gồm: một là tuổi thọ, hai là giàu có, ba là khỏe mạnh, bốn là có đức tính tốt, năm là có kết quả tốt đẹp.

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Phương pháp đặt tên cho con theo ngũ cách số lý

Phương pháp đặt tên cho con theo ngũ cách số lý

Ngũ cách chính là thiên cách, nhân cách, địa cách, ngoại cách, tổng cách. Phương pháp đặt tên cho con theo ngũ cách chính là căn cứ theo lý luận “tướng”, “số” trong  “Kinh dịch”, căn cứ theo số nét của tên người và các mối quan hệ ngũ cách để thiết lập nên. Vận dụng đạo lý Âm Dương, ngũ cách, tương sinh, tương khắc để suy đoán một cách đơn giản các sự việc của đời người.

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách

 

Ngũ cách nói trên chính là chỉ thiên cách, địa cách, nhân cách, ngoại cách, tổng cách.

Một tên có thể chia thành ngũ cách và căn cứ theo tình hình khác nhau để có thể xem xét đến cát hung và vận thế của đời người.

Thiên cách

Thời xưa, Cách có liên quan đến dòng họ được xưng là thiên cách. Thiên có ý nghĩa là “tiên thiên”, họ của mỗi người do tổ tiên quy định, trên quy định là không thể thay đổi tùy tiện, chỉ có thể tiếp nhận.

Thiên cách được tính toán như sau:

  • Đối với những họ đơn như: Chu, Vượng, Lê. Số trong thiên cách tương đương với số nét trong họ thêm một. Ví dụ: Chu họ này có 8 nét , thêm một là 9. Vậy số thiên cách sẽ là 9.
  • Đối với họ có 2 âm tiết như Âu Dương, Tư Đồ, Chu Cát. Số trong thiên cách tương đương với số nét trong họ, không thêm nét. Ví dụ, họ Tư Đồ là 15 nét. Vậy số trong thiên cách là 15.

Tính toán theo chữ phồn thể là chuẩn nhất.

Nhân cách

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách-1

Phương pháp tính toán đặt tên cho con theo ngũ cách-1

Do chữ đầu tiên  trong họ và tên hợp thành. Cách tính toán số trong nhân cách như sau:

  • Đối với những họ đơn âm tiết. Số trong nhân cách tương đương với số nét của họ và số nét của chữ thứ nhất trong tên.
  • Đối với họ song âm tiết, số trong nhân cách tương đương với số nét trong chữ sau của họ và chữ đầu tiên trong tên.

Địa cách

Do tên hợp thành.  Ví dụ “Lý Lâm Bình”. Lý là họ, Lâm Bình là tên. Lâm Bình chính là địa cách của tên này.

Tính toán số trong địa cách như sau:

Đối với tên đơn  âm tiết, số trong địa cách chính là số nét của tên thêm một. Ví dụ, Chu Vui, Vui là tên, số nét là 13, thêm 1 là 14. Đó chính là số trong địa cách.

Ngoại cách

Do họ và chữ cuối cùng của tên hợp thành.

Cách tính toán số trong ngoại cách như sau:

  • Họ và tên đơn âm tiết, số trong ngoại cách chính là số nét của họ và tên. Ví dụ: tên Kim Thành. Kim là 8 nét, Thành là 6 nét tổng cộng là 14 nét. Đây chính là số trong ngoại cách.
  • Họ song âm tiết. Tên đơn âm tiết số lượng ngoại cách là tương đương với số nét của chữ cái đầu tiên trong họ và tên.
  • Họ đơn âm tiết, tên song âm tiết: Số ngoại cách tương đương với số nét của họ và chữ cái cuối cùng của tên.
  • Họ và tên song âm tiết: Số trong ngoại cách tương đương với số nét của chữ cái đầu tiên trong họ và chữ cái sau cùng của tên.

Tổng cách

Do toàn bộ họ tên hợp thành.

Số của tổng cách được tính toán như sau:

Toàn bộ số nét của họ tên. Ví dụ: “Vương Tử Bình”, Vương là 4 nét, Tử là 3 nét, Bình là 5 nét. Toàn bộ hợp thành 12 nét. Đó chính là số của tổng cách.

Phương pháp tính toán số ngũ cách thể hiện như sau:

Thiên cách là căn (gốc, rễ) đó là vận cha mẹ. Thông thường ảnh hưởng không lớn đến vận mệnh của con người.

Nhân cách là miêu (mầm), là vận chính của một người. Vận mệnh tốt hay xấu là xem cách này.

Địa cách là hoa, là tiền vận của con người (trước 38 tuổi).

Ngoại cách là diệp, là phúc vận của một người, con người và thế giới bên ngoài có hòa hợp hay không, được xem từ cách này.

Tổng cách là quả, là hậu vận của một người (sau 38 tuổi).

Theo như cách xem này, một người vận mệnh tốt nhất là gốc sâu, mầm tráng, hoa thịnh, diệp mậu, quả thực. Vậy thì làm thế nào để xem xét cát hung? Cũng là làm thế nào để xem số của một con người ?

Tham khảo xem lá số tử vi trọn đời tại đây !

Vận người được phân thành ba loại: số cát, số hung, nửa cát, nửa hung.

Số cát thuộc: 1, 3, 5, 8, 11, 13, 15, 16, 21, 23, 24, 25, 29, 31, 32, 33, 35, 37, 39, 41, 45, 47, 48, 52, 57, 63, 65, 68, 81.

Số hung thuộc: 2, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 28, 34, 36, 42, 43, 44, 46, 49, 50, 53, 54, 56, 58, 59, 60, 62, 64, 66, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 76, 77, 78, 79, 80.

Số nửa hung, nửa cát: 6, 7, 17, 18, 27, 30, 40, 51, 55, 61, 75.

Toàn bộ số là từ 1 đến 81 lại quay về 1. Từ 81 trở đi giảm đi 80. Ví dụ số 95, giảm đi 80 còn 15, 15 chính là số cần xem.

Xem vận mệnh chủ yếu là xem địa cách và tổng cách.

Nhân cách là xem bản vận, địa cách xem tiền vận, tổng cách xem hậu vận. Còn ngoại cách và thiên cách có thể xem là tham chiếu.

Tham khảo bài viết “Đặt tên con theo phong thủy năm 2018, đừng bỏ lỡ ” tại đây!

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Phân tích và giải thích các chữ dùng để đặt tên cho con

Phân tích và giải thích các chữ dùng để đặt tên cho con

Trong số các chữ hay dùng để đặt tên của người Trung Quốc mà một số nước phương Đông trong đó có Việt Nam bị ảnh hưởng thì những chữ có âm ngầm chỉ về cầm tinh rất nhiều. Trong khi sử dụng phải đặc biệt lưu ý, tránh ảnh hưởng không không tốt do tương xung tương khắc.

Tránh đặt tên con ngầm chỉ những chữ sau

Phân tích và giải thích các chữ dùng để đặt tên cho con

Phân tích và giải thích các chữ dùng để đặt tên cho con

  • Chữ ngầm chỉ chữ Tý: người cầm tinh con ngựa không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Sửu: người cầm tinh con dê không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Dần: người cầm tinh con khỉ không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Mão: người cầm tinh con gà không nên  dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Thìn: người cầm tinh con chó không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Tỵ: người cầm tinh con heo không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Ngọ: người cầm tinh con chuột không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Mùi: người cầm tinh con trâu không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Thân: người cầm tinh con hổ không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Dậu: người cầm tinh con mèo không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Tuất: người cầm tinh con rồng không nên dùng.
  • Chữ ngầm chỉ chữ Hợi: người cầm tinh con rắn không nên dùng.
  • Cách phân loại số nét chữ dưới đây lấy chữ phồn thể làm tiêu chuẩn:

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo Hán Việt tại đây!

Đặt tên con: Chữ có một nét

Đặt tên con: Chữ có một nét

Đặt tên con: Chữ có một nét

Nhất: Khắc cha, khắc mẹ, tính tình quyết đoán, khi nhỏ gian nan, trung niên vất vả, về già gặp nhiều may mắn.

Kỷ: Thuở nhỏ gặp nhiều tai ương, trung niên thành công, có số xuất ngoại gặp quý nhân. Có gia cảnh tốt.

Đặt tên con: Chữ có hai nét

Nhị: Kỵ xe cộ, tránh sông nước, gặp nhiều tai ương thân thể suy nhược, lắm bệnh tật, trung niên vất vả nhưng về già hạnh phúc.

Nhân: Tuấn tú, giai nhân, gia cảnh thịnh vượng, ôn hòa, hiền hậu, phú quý, thành công.

Thất: Ưu tư, lo nghĩ nhiều, gặp nhiều khó khăn, cả đời khắc bạn, khắc con cái, nhiều bệnh tật, cuối đời hưởng hạnh phúc.

Đinh: Ưu tư, phải lo nghĩ nhiều, thân thể suy nhược, lắm tai ương, trung niên vất vả, về già hưởng hạnh phúc vinh hoa.

Bát: Đa tài, có trí, thanh nhàn, phú quý, thành công trên đường sự nghiệp, có số làm lãnh đạo, về già càng nhiều thịnh vượng.

Tham khảo bài  viết ” Đặt tên con theo phong thủy năm 2018, đừng bỏ lỡ ” tại đây!

 

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Những kiêng kỵ đặt tên con sinh tuổi Hợi

Những kiêng kỵ đặt tên con sinh tuổi Hợi

Khi đặt tên con sinh tuổi Hợi, cha mẹ cần phải biết những đặc tính quan trọng và những tuổi xung khắc với con giáp này để tìm được một cái tên phù hợp cho con bạn.

Những lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Hợi

Để có thời vận tốt, điều đầu tiên là con người cần có một cái tên hay và hợp với tuổi của mình. Bởi “danh” có chính thì “ngôn” mới thuận. Theo đó, khi đặt tên con sinh tuổi Hợi, cha mẹ cần chú ý những điều sau:

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo phong thủy năm 2018 tại đây!

Tránh đặt tên con xung với tuổi Hợi

Những lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Hợi

Những lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Hợi

 

Theo địa chi Hợi và Tý xung khắc. Nếu phạm vào thì tài vận, sự nghiệp sức khỏe đều bị tổn hại lớn. Do đó, những bộ chữ chỉ rắn hoặc hoặc gây liên tưởng tới rắn như: Tỵ, Xước, Ất, Nhất, Xuyên, Cung đều cần tránh.

Những chữ đó gồm: Tấn, Nghênh, Tiến, Liên, Tạo, Tuyển, Diên, Kiến, Thông, Bang, Hương, Tam, Hồng, Nga, Điệp, Dung, Huyền, Cường, Phong…

Theo ngũ hành, Hợi và Thân là tương hại. Do đó, không nên đặt tên cho con tuổi Hợi bằng những chữ liên quan đến con giáp này để tránh mọi điều bất lợi cho con của bạn. Ví dụ như: Thân, Viên, Hầu, Cửu, Viễn…

Tham khảo ứng dụng đặt tên cho con miễn phí tại đây!

Đặt tên con sinh tuổi Hợi tránh một số bộ sau

Những lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Hợi-1

Những lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Hợi-1

Khi đủ lớn thì lợn là một trong ba con vât dùng để hiến tế. Vì vậy, các chữ thuộc các bộ Vương, Quân, Trưởng, Đế, Đại (biểu nghĩa cho sự to lớn, trưởng thành) hoặc những chữ thuộc bộ Thị (gắn nghĩa với việc tế tự). Nó đều không thích hợp đặt tên cho con tuổi Hợi.

Theo đó, những tên cần tránh gồm: Ngọc, Cầm, Mai, Linh, Châu, Lý, Anh, Thiên, Quân, Vương, Chi, Tường, Lộc, Phúc…

Trước khi bị hiến tế lợn sẽ được tô điểm đẹp đẽ. Vì thế đặt tên con sinh tuổi Hợi nên tránh những chữ thuộc bộ: Sam, Cân, Y, Thái, Mịch, Thị. Nó thể hiện sự trải chuốt cho đẹp đẽ. Đồng, Chương, Hồng, Duyên, Hệ, Kế, Sam, Trang, Bùi, Thường… Là những tên cần kiêng kỵ đặt tên con sinh tuổi Hợi.

Ngoài ra những chữ như: Đao, Lực, Kỷ, Thạch, Hiền, Tân, Thưởng… Cũng không tốt vì chúng hàm chứa những điều bất lợi về đường gia đình, sức khỏe và vận mệnh cho con của bạn.

Xem thêm bài viết ” Đặt tên đẹp cho con trai cho gái sinh tuổi Hợi” tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Những kiêng kỵ đặt tên con sinh tuổi Tuất

Những kiêng kỵ đặt tên con sinh tuổi Tuất

Khi đặt tên con sinh tuổi Tuất, cha mẹ cần phải biết những đặc tính quan trọng và những tuổi xung khắc với con giáp này để tìm được một cái tên phù hợp cho con bạn.

Những lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Tuất

Để có thời vận tốt, điều đầu tiên là con người cần có một cái tên hay và hợp với tuổi của mình. Bởi “danh” có chính thì “ngôn” mới thuận. Theo đó, khi đặt tên con sinh tuổi Tuất, cha mẹ cần chú ý những điều sau:

Tham khảo dịch vụ đặt tên con theo phong thủy năm 2018 tại đây!

Tránh đặt tên con xung với tuổi Tuất

Những lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Tuất

Những lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Tuất

 

Thìn và Tuất là đối xung. Thìn, Tuất, Sửu, Mùi lại làm thành “thiên la địa võng”. Vì vậy, nên dùng các tên có chứa các bộ chữ đó để đặt tên con sinh tuổi Tuất thì vận mệnh con bạn sẽ gặp nhiều bất lợi. Theo đó, những tên cần tránh gồm: Nghĩa, Thần, Tài, Hiền, Quý, Phú,…

Dậu và Tuất là lục hại, chó không thích gặp đồng loại của mình và cũng rất sợ gấu. Do đó, tên cho con tuổi Tuất nên tránh những chữ gợi đến những loài vật đó. Ví dụ như: Dậu, Triệu, Đoài, Tây, Kim, Tường, Hùng, Diệu…

Đặt tên cho con tuổi Tuất tránh những  bộ sau

Những lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Tuất-1

Những lưu ý khi đặt tên con sinh tuổi Tuất-1

Chó là loài động vật ăn thịt. Vì thế, khi đặt tên cho con tuổi Tuất. Cha mẹ không nên chọn những chữ thuộc bộ Hỏa, Mễ, Mạch, Đậu, Lương như: Tú, Khoa, Trình, Tô, Túc, Lương, Khải, Phong, Diễm…

Dân gian có câu “Chó cắn măt trời”để chỉ những người thích can thiệp vào người khác một cách vô cớ và không nên đem lại kết quả tốt đẹp. Do vậy, tên của con sinh năm Tuất nên tránh những chữ gợi liên tưởng đến mặt trời như: Minh, Xuân, Tình, Trí, Hiểu…

Tham khảo bài viết “Đặt tên đep cho con trai con gái sinh tuổi Tuất” tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments