dat ten con

Hướng dẫn cách đặt tên cho con trai hợp phong thủy

Trong quan điểm truyền thống của người phương Đông, nam giới được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của bố mẹ. Vì vậy, việc chọn một tên gọi để uỷ thác niềm mong đợi, hy vọng cho nam giới yêu của mình là điều rất được coi trọng.

Đặt tên cho con là nhiệm vụ linh thiêng của bố mẹ, cũng như ông bà. Để chọn một cái tên hay không trùng với tên của gia tộc thì cũng khá dễ dàng. Tuy thế để đặt được 1 tên gọi cho con mà hợp với tuổi sinh cũng như tuổi bố mẹ thì chắc hẳn rất nhiều ông bố bà mẹ gặp nhiều khó khăn. Chúng tôi xin tổng hợp những cách đặt tên con trai và danh sách những tên mà các bạn có thể tham khảo.

Cách đặt tên con trai đẹp theo phong thủy

Khi đặt tên cho con trai, bạn cần ghi nhớ đến những phẩm chất thiên phú về mặt giới tính để chọn tên cho thích hợp như sau:

Nếu bạn mong ước nam giới mình có thể phách vạm vỡ, cường tráng thì nên dat ten đàn ông với các từ như: Cường, Lực, Cao, Vỹ… để đặt tên cho con trai.

Con trai bạn sẽ có những phẩm đức quý báu đặc thù của đàn ông nếu có tên là Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Thành, Hiếu, Trung, Khiêm, Văn, Phú…

Bạn có ước mơ chưa trọn hay hoài bão dở dang và mong ước nam giới mình sẽ có đủ chí hướng, khát vọng nam nhi để kế tục thì những tên như: Đăng, Đại, Kiệt, Quốc, Quảng… sẽ khiến bạn kí thác kỳ vọng đó.

Để sự điềm may, thành công, tốt lành luôn đến với nam giới của mình, những chữ như: Phúc, Lộc, Quý, Thọ, Khang, Tường, Bình… sẽ khiến bạn đem tới những niềm mong ước đó.

Cùng với đó, việc dùng các danh từ địa lý như: Trường Giang, Thành Nam, Thái Bình… để đặt tên con trai cũng là cách hữu hiệu, hấp dẫn.

Không những thế, bạn có thể dùng các biểu tượng tạo cảm nhận kiên cường, mãnh liệt: Sơn (núi), Hải (biển), Phong (ngọn, đỉnh)… để dat ten đàn ông dễ thương của mình với niềm mong ước khi lớn lên con sẽ trở nên người mãnh liệt, vững vàng trong cuộc đời.

Cách đặt tên con trai đẹp theo tuổi

Để đặt tên cho con trai theo tuổi, bạn cần nghiên cứu tuổi Tam Hợp với con cái bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

Thân – Tí – Thìn
Tỵ – Dậu – Sửu
Hợi – Mão – Mùi
Dần – Ngọ – Tuất

Dựa trên những con giáp thích hợp bạn có thể chọn tên mang ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

Tí – Dậu – Mão – Ngọ
Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Cách đặt tên cho con trai theo phong thuỷ ngũ hành

Đặt tên con theo phong thủy – ngũ hành trở nên rất quan trọng đối với nhiều bậc bố mẹ bởi tên gọi con trai đẹp và thuận khí không chỉ đem tới tâm lý điềm may mà còn hàm nghĩa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và uỷ thác của bố mẹ vào người nam giới của mình và dat ten nam giới sao cho đẹp là vấn đề đang được một vài người đề cập đến.

Cái tên được đặt phải thích hợp với truyền thống của mỗi tông ty. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên họ mạc mình. Điều này biểu hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

– Đặt tên con trai được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người VN ta.- Đặt tên nam giới cần mang ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một bản lĩnh, một biểu tượng, một hoài bão, một tính chất hanh thông trong đời sống. Như bố mẹ đặt tên cho con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên danh lợi. Bố mẹ đặt tên cho conTrung hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia quyến và tổ quốc.

Bản thân tên cần mang ý nghĩa thuận lợi, đã được đúc kết và nghiệm lý theo giai đoạn như tên Bảo, Minh thường an lành cát tường. Kỵ những tên xấu vì mang ý nghĩa không đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

– Đặt tên nam giới bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp. Phần họ đại diện cho Thiên, tức nhân tố gốc rễ truyền thừa từ tông ty.Phần đệm đại diện cho Địa tức nhân tố hậu thiên bổ trợ cho bản mệnh. Phần tên đại diện cho Nhân tức là nhân tố của chính chính mình cá nhân đó.Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương trợ. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế sinh trợ, kỵ khắc xung. Thí dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế xung khắc là rất xấu. Nhân tố này cũng có thể nói gọn là tên phải đồng đều về Ngũ Hành.

– Dat ten con theo phong thuy nên hài hòa về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc hài hòa, kỵ thái quá hoặc bất cập. Thí dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương bình hòa nên tốt hơn.

Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bình về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải bảo đảm nhân tố trợ giúp cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để sinh trợ cho mệnh, do vậy tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

– Đặt tên đàn ông còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải thuận lợi như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ không may như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

– Đặt tên con theo phong thuỷ cần hợp với cha mẹ theo thế tương trợ, tránh xung hại. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những tên gọi bị bản mệnh cha mẹ khắc thường khó nhọc hoặc bất lợi.Bản mệnh được nghiên cứu dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con cái bạn có thể đặt tên thích hợp theo quy tắc Ngũ Hành tương trợ xung khắc

Cách đặt tên con trai dựa theo Tử Vi

Các tuổi tương ứng sẽ như sau:

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ
Dần, Mão cung Mộc
Tỵ, Ngọ cung Hỏa
Thân, Dậu cung Kim
Tí, Hợi cung Thủy

Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để chọn lọc dat ten đàn ông theo bản mệnh thích hợp nhất, thí dụ:

Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)
Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài)
Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát)
Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi)
Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Như vậy, nếu con cái bạn mệnh Mộc thì bạn có thể đặt tên cho con trai dính dấp tới Thủy (nước), Mộc (cây) hay Hỏa (lửa) để đặt tên con bởi Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa… Các tuổi khác cũng hao hao, căn cứ vào Ngũ Hành sinh trợ, tránh tương xung sẽ giúp mọi sự hạnh thông, vạn sự như ý. Triết tự những tên gọi
Mạnh, Trọng, Quý: chỉ trình tự ba tháng trong một mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Thế nên Mạnh, Trọng, Quý được bố dùng để đặt tên cho ba anh em. Khi nghe cha mẹ gọi tên, khách đến chơi nhà có thể nhận biết được đâu là cậu cả , cậu hai, cậu út.
Có thể dùng làm tên đệm nhận biết được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):
Ví dụ: Nguyễn Mạnh Trung
Nguyễn Trọng Minh
Nguyễn Quý Tấn

Posted by thuylinh in Đặt tên con

ĐẶT TÊN CON THEO PHONG THỦY NĂM 2017 ĐỂ HỢP VỚI BỐ MẸ

Nếu bạn đang có kế hoạch sinh con năm 2017, Con yêu của bạn sẽ có mệnh là Sơn hạ Hoả. Những người tuổi Dậu thường có tính cách trung thực và cởi mở, Chính do đó , khi bạn chọn đặt tên con trai hay con gái sinh năm 2017 thì ngoài việc khảo sát  phong thuỷ, tam hợp tuổi cha mẹ thì cũng cũng phải cần chú tâm tới tính cách các bé sinh năm 2017. Trong bài viết này,  sẽ gửi đến bạn phần  đặt tên con 2017 thật hay, đẹp, ý nghĩa và hợp phong thuỷ cũng như hợp tuổi với cha mẹ

Người tuổi Dậu thường cũng chính là con người thật của họ. Không có quá nhiều điều bí ẩn trong tính cách của bé giáp này: họ không quá phức tạp, cũng chẳng quá sâu xa; nói đúng hơn họ rất trung thực và cởi mở.

  • Sinh con năm 2017 vào tháng Giêng: Người tuổi Dậu sinh vào tiết đầu xuân thường có sức khỏe tốt, giỏi giao dịch, giỏi tính toán mọi việc, đời sống của cải trọn vẹn. Vận số các bé sinh vào tháng giêng năm 2017: Là người tinh anh, năng động, nghĩ ngợi chín chắn, cẩn trọng nhưng hơi thiếu cương trực. Có số ít của nhưng công danh tiến tới, công việc danh giá, gia quyến thuận hòa, vui mừng. Tuy nhiên, trong đời không tránh được chuyện thị phi. Cần đề phòng những sự cố bất thường có thể xảy ra.
  • Sinh con năm 2017 vào tháng 2: Sinh vào tiết Kinh Trập là người năng động, nhân nghĩa, cuộc đời hanh thông; thăng tiến trên con đường kinh doanh. Vận số các bé sinh tháng 2/2017: Sinh vào tiết Kinh Trập, rồng bay lên trời nên tài vận đều mãn nguyện, có chức quyền, có uy danh, được quần chúng tôn kính. Nếu gặp dịp sẽ làm nên nghiệp lớn.
  •  Sinh con năm 2017 vào tháng 3: Sinh vào tiết Thanh minh, là người rất nhanh nhẹn, nhạy bén, có tài ứng biến. Người này được hưởng phúc tổ tiên, thành danh sớm, cuộc sống giàu sang, con cháu đông vui. Vận hạn các bé sinh tháng 3/2017: Là người ôn hòa, kín đáo, tinh anh, có chí lớn, đáng tin tưởng. Có số tôn quý hơn người, đỗ đạt cao, lập được công lớn.
  • Sinh con năm 2017 Đinh Dậu vào tháng 4: Sinh vào tiết Lập Hạ, là người chí khí, có tài văn chương và trình độ chỉ đạo. Do có tính kiêu ngạo nên không được lòng người, trong đời hay gặp nguy nan, hậu vận lành ít, dữ nhiều. Những bé sinh vào tháng 4/2017 là người có chí dời non lấp biển, có tài mở rộng trời đất, bình định thiên hạ, đánh Đông dẹp Bắc, uy phong lẫy lừng. Có số gặp thời, được lộc trời ban, gia thế cường thịnh.
  • Sinh con năm 2017 Đinh Dậu vào tháng 5: Là người chan hòa, tính tình điềm đạm; mặc dù cuộc sống của cải trọn vẹn nhưng công việc không được như ý, hậu vận nhọc mệt.  nếu chỉ nhờ vào phúc tổ tiên mà không tự mình vươn lên thì chỉ có được sự phú quý ngắn ngủn.
  • Sinh con vào tháng 6 năm 2017 có tốt không? Người tuổi Dậu sinh vào tiết Tiểu Thử thường ít điều may, mọi việc không hạnh phúc, buồn nhiều, vui ít; nếu biết giữ mình sẽ tránh khỏi những tai nạn trong đời. Là người vận số nổi trôi, tiến thoái lưỡng nan, danh lợi công danh nan giải, khó thành công. Có thể làm nên danh lợi nhưng phải gặp thời.
  • Sinh con vào tháng 7 năm 2017 có tốt không? Sinh vào tiết Lập Thu, là người nhanh nhẹn, nhạy bén, có bản lĩnh, cương trực. Nếu biết nỗ lực vươn lên sẽ có thu nhập cao và trở thành thăng tiến. Tóm lại, nếu bạn sinh con vào tiết Lập Thu thì bé sẽ là người trí tuệ thông thái, kỹ nghệ tinh thông, mạnh dạn mưu trí hơn người. Số có sự nghiệp song toàn, tiểu nhân khó lòng mưu hại.
  • Sinh con tháng 8/2017: Là người tinh anh, thông minh, có bản lĩnh vượt lên nan giải đau khổ. Cuộc sống thường cát tường, danh lợi giàu có, công danh trọn vẹn. Các bé sinh vào tháng 8/2017 sẽ là người có trình độ kiệt xuất, bản lĩnh cao lớn, phong lưu, nhã nhặn. Số du ngoạn bốn biển, hưởng phúc trời ban. Nếu làm chỉ dẫn sẽ rất thành đạt.
  • Sinh con vào tháng 9/2017: Sinh vào tiết Hàn Lộ, là người tự lập, phong lưu, gặp nhiều cát tường. Nếu biết tự vươn lên trong cuộc sống thì con đường tài danh sẽ rộng mở, cả đời được vui mừng, hưởng phúc. Các bé sinh tháng 9 năm 2017 là người cương trực, sòng phẳng, vẹn toàn, hòa nhã. Có số mưu sự như ý, thành đạt phú quý, tốt lành trên con đường phú quý.
  • Sinh con năm 2017 vào tháng 10: Người tuổi Dậu sinh vào tiết Lập Đông có năng lực nhưng trong đời gặp nhiều chuyện không vui. Nếu muốn phú quý phải nhờ vào sự tương trợ của người khác. Nếu bạn sinh con vào tiết Lập Đông thường có tính cách nhu mỳ, tự lập, mặc dù có tài lớn nhưng không chịu xông pha, số khó thăng tiến trong công danh.
  • Sinh con năm 2017 vào tháng 11: Người sinh vào tiết Đại Mặc dù danh lợi, công danh bất ổn thỏa, số mệnh nhọc nhằn, gặp nhiều không tốt, phải tự thân vận động. Người sinh vào tháng 11/2017 có số cô quạnh, không có đường tiến, mặc dù có sức nhưng khó làm, có chí nhưng uổng công vô ích.
  • Sinh con năm 2017 vào tháng 12: Sinh vào tiết Tiểu Hàn, thường có trình độ hơn người, thế nhưng hiếmi khó phú quý trong danh lợi. Số này có lộc nhưng mệnh ngắn, khó được hưởng phúc chu tất. Các bé sinh năm 2017 sẽ là người chí cao nhưng không gặp thời. Nếu biết phát huy tài năngkiên trì sẽ gặt hái được thăng tiến nhưng không lớn.
Posted by thuylinh in Đặt tên con

Gợi ý cực hay những tên đẹp và tên lót hay cho bé trai từ vần A- K

Mỗi một cái tên không chỉ là nguyện vọng, tâm tư, tình cảm của cha mẹ, người thân yêu gửi gắm khi đặt tên cho con mà mỗi cái tên còn theo con bạn đến suốt cuộc đời, ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong cuộc sống và tương lai sau này của bé. Chính vì vậy, khi đặt tên cho bé không thể đặt tên một cách tùy tiện được. Nếu bạn sắp sinh bé trai mà băn khoăn mãi chưa biết đặt tên bé thế nào cho hay và ý nghĩa, tốt cho cuộc đời của bé. Bài viết dưới đây là những tên đẹp và tên lót ý nghĩa, sẽ là gợi ý cực hay để bạn có thể tham khảo và đặt tên con phù hợp.

1. An: Bình an, yên ổn

Bảo An, Nhật An, Khiết An, Lộc An, Duy An, Đăng An, Kỳ An, Xuân An, Trọng An, Hải An, Thanh An, Hòa An, Thành An, Ngọc An, Thế An, Minh An, Đức An, Phú An, Hoàng An, Tường An.

2. Anh: Thông minh sáng sủa

Bảo Anh, Nhật Anh, Duy Anh, Hùng Anh, Đức Anh, Trung Anh, Nghĩa Anh, Huy Anh, Tuấn Anh, Hoàng Anh, Vũ Anh, Quang Anh, Hồng Anh, Tinh Anh, Bảo Anh, Viết Anh, Việt Anh, Sỹ Anh, Huỳnh Anh.

3. Bách: Mạnh mẽ, vững vàng, trường tồn

Hoàng Bách, Hùng Bách, Tùng Bách, Thuận Bách, Vạn Bách, Xuân Bách, Việt Bách, Văn Bách, Cao Bách, Quang Bách, Huy Bách.

4. Bảo: Vật quý báu hiếm có

Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Tiểu Bảo, Tri Bảo, Hoàng Bảo, Quang Bảo, Thiện Bảo, Nguyên Bảo, Thái Bảo, Kim Bảo, Thiên Bảo, Hoài Bảo, Minh Bảo.

5. Công: Liêm minh, người có trước có sau

Chí Công, Thành Công, Đức Công, Duy Công, Đạt Công, Kỳ Công, Hồng Công, Quang Công, Tiến Công, Minh Công, Ngọc Công, Hữu Công.

6. Cường: Mạnh mẽ, khí dũng, uy lực

Anh Cường, Cao Cường, Đức Cường, Hữu Cường, Hùng Cường, Phi Cường, Đình Cường, Mạnh Cường, Quốc Cường, Việt Cường, Dũng Cường, Thịnh Cường, Văn Cường, Chí Cường, Tuấn Cường, Minh Cường.

7. Đức: Nhân nghĩa, hiền đức

Minh Đức, Anh Đức, Tuấn Đức, Hoài Đức, Hồng Đức, Nhân Đức, Bảo Đức, Thành Đức, Vĩnh Đức, Trung Đức, Trọng Đức, Nguyên Đức, Việt Đức, Thế Đức, Mạnh Đức, Huy Đức, Phúc Đức.

8. Dũng: Anh dũng, dũng mãnh

Anh Dũng, Chí Dũng, Hoàng Dũng, Lâm Dũng, Mạnh Dũng, Nghĩa Dũng, Quang Dũng, Ngọc Dũng, Thế Dũng, Tấn Dũng, Trung Dũng, Tuân Dũng, Trí Dũng, Việt Dũng, Quốc Dũng, Bá Dũng, Hùng Dũng.

9. Dương: Rộng lớn như biển cả, sáng như mặt trời

Thái Bình Dương, Đại Dương, Hải Dương, Viễn Dương, Nam Dương, Đông Dương, Quang Dương, Thái Dương, Việt Dương, Bình Dương, Bảo Dương, Trung Dương, Hoàng Dương, Tùng Dương.

10. Đạt: Thành đạt vẻ vang

Khoa Đạt, Thành Đạt, Hùng Đạt, Khánh Đạt, Tuấn Đạt, Tiến Đạt, Duy Đạt, Trí Đạt, Vĩnh Đạt, Xuân Đạt, Tấn Đạt, Mạnh Đạt, Minh Đạt, Quốc Đạt, Bá Đạt, Quang Đạt.

11. Duy: Thông minh, sáng láng

Anh Duy, Bảo Duy, Đức Duy, Khắc Duy, Khánh Duy, Nhật Duy, Phúc Duy, Thái Duy, Trọng Duy, Việt Duy, Hoàng Duy, Thanh Duy, Quang Duy, Ngọc Duy.

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

12. Gia: Hưng vượng, hướng về gia đình

An Gia, Đạt Gia, Phú Gia, Vinh Gia, Thành Gia, Nhân Gia, Đức Gia, Hoàng Gia, Lữ Gia, Khương Gia.

13. Hải: Biển cả

Đức Hải, Sơn Hải, Đông Hải, Vĩnh Hải, Phi Hải, Việt Hải, Hoàng Hải, Minh Hải, Nam Hải, Quang Hải, Trường Hải, Quốc Hải, Hồng Hải, Thanh Hải, Tuấn Hải.

14. Hiếu: Lương thiện, chí hiếu với cha mẹ

Chí Hiếu, Trung Hiếu, Thuận Hiếu, Duy Hiếu, Khắc Hiếu, Quốc Hiếu, Nghĩa Hiếu, Trọng Hiếu, Ngọc Hiếu, Minh Hiếu, Xuân Hiếu, Đình Hiếu, Quang Hiếu.

15. Hoàng: Màu vàng, dòng dõi

Bảo Hoàng, Quý Hoàng, Đức Hoàng, Kim Hoàng, Sỹ Hoàng, Bảo Hoàng, Minh Hoàng, Khắc Hoàng, Nguyên Hoàng, Vũ Hoàng, Huy Hoàng, Anh Hoàng, Lương Hoàng.

16. Huy: Ánh sáng, sự tốt đẹp

Quốc Huy, Đức Huy, Khắc Huy, Nguyên Huy, Minh Huy, Quang Huy, Chấn Huy, Tiến Huy, Ngọc Huy, Anh Huy, Thái Huy, Đức Huy, Nhật Huy, Hoàng Huy.

17. Hùng: Sức mạnh vô song

Anh Hùng, Đức Hùng, Huy Hùng, Đạt Hùng, Quốc Hùng, Kiều Hùng, Nguyên Hùng, Viết Hùng, Hữu Hùng, Huy Hùng, Đinh Hùng, Công Hùng, Mạnh Hùng, Tiến Hùng, Tuấn Hùng, Xuân Hùng, Trọng Hùng.

18. Khải: Sự cát tường, niềm vui

Hoàng Khải, Nguyên Khải, Đạt Khải, An Khải, Minh Khải, Vỹ Khải, Đình Khải, Quang Khải, Chí Khải, Quốc Khải, Đăng Khải, Duy Khải, Trung Khải.

19. Khang: Phú quý, hưng vượng

Gia Khang, Minh Khang, Đức Khang, Thành Khanh, Vĩnh Khang, Duy Khang, Nguyên Khang, Mạnh Khang, Nam Khang, Phúc Khang, Ngọc Khang, Tuấn Khang.

20. Khánh: Âm vang như tiếng chuông

Quốc Khánh, Huy Khánh, Gia Khánh, Quang Khánh, Đông Khánh, Đồng Khánh, Duy Khánh, Vĩnh Khánh, Minh Khánh, Hoàng Khánh, Hữu Khánh, Thiên Khánh.

21. Khoa: Thông minh sáng láng, linh hoạt

Anh Khoa, Đăng Khoa, Duy Khoa, Vĩnh Khoa, Bá Khoa, Minh Khoa, Hữu Khoa, Nhật Khoa, Xuân Khoa, Tuấn Khoa, Nguyên Khoa, Mạnh Khoa.

22. Khôi: Khôi ngô tuấn tú

Minh Khôi, Đăng Khôi, Nhất Khôi, Duy Khôi, Trọng Khôi, Nguyên Khôi, Anh Khôi, Mạnh Khôi, Bảo Khôi, Ngọc Khôi, Tuấn Khôi, Quang Khôi.

23. Kiên: Kiên cường, ý chí mạnh mẽ

Trung Kiên, Vĩnh Kiên, Anh Kiên, Đức Kiên, Bảo Kiên, Thái Kiên, Trọng Kiên, Quốc Kiên, Chí Kiên, Vĩnh Kiên, Huy Kiên, Mạnh Kiên, Gia Kiên, Xuân Kiên.

 

Posted by thuylinh in Đặt tên con