đặt tên đẹp cho con năm 2019

Vài cấm kỵ về chữ viết khi đặt tên cho con

Vài cấm kỵ về chữ viết khi đặt tên cho con

Phần lớn các bậc làm cha làm mẹ chúng ta đều mong muốn lựa chọn được một cái tên hay cho bé yêu nhà mình. Tuy nhiên để lựa chọn một cái tên hay các bạn cũng cần phải lưu ý một số điều. Cha mẹ cần chú ý những cấm kỵ về chữ viết khi đặt tên cho con.

Vài cấm kỵ về chữ viết khi đặt tên cho con

Vài cấm kỵ về chữ viết khi đặt tên cho con

 

Kỵ dùng chữ mang nghĩa tồi tệ

Những chữ mang nghĩa tồi tệ bao gồm hai lớp nghĩa. Một là chỉ phương diện đạo đức, phẩm hạnh. Hai là chỉ hậu quả ác liệt.

Đặt tên theo “ý tưởng” này đều sẽ gây phản cảm cho người “thẳng thắn, lương thiện”. Vì thế không nên áp dụng.

Kỵ dùng chữ tế nhị

Chữ tế nhị tức là một số chữ đặc biệt mẫn cảm đối với con người. Như ô quy (rùa đen), vương ba (kẻ xấu) hay chua, thối,…

Tên gọi sử dụng trực tiếp những chữ này gần như không có. Nhưng thỉnh thoảng vẫn xuất hiện một số chữ gần âm gây chuyển nghĩa. Điều này nên tránh.

Kỵ dùng tên của vĩ nhân, thánh hiền

Kính trọng vĩ nhân, ngưỡng mộ thánh hiền là một tinh thần phấn đấu tích cực, đáng học tập. Nhưng việc này hoàn toàn khác với công việc dùng tên vĩ nhân, thánh hiền.

Có người cho rằng đặt tên theo tên vĩ nhân, thánh hiền là biểu hiện của lòng tôn trọng, ngưỡng mộ. Nhưng thực ra không phải như vậy. Kính trọng vĩ nhân nên học tập từ tư tưởng, phẩm chất, tinh thần và hành vi của họ. Ngưỡng mộ thánh hiền nên coi họ là tấm gương noi theo. Nhưng lấy tên của họ làm tên của mình thì e rằng quá theieus sáng tạo. Không phù hợp với lời khuyên, lời dạy của vĩ nhân, thánh hiền.

Tham khảo thêm bài viết Những cấm kỵ về ý tưởng khi đặt tên cho con tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Vài cấm kỵ về chữ viết khi đặt tên cho con

Vài cấm kỵ về chữ viết khi đặt tên cho con

Phần lớn các bậc làm cha làm mẹ chúng ta đều mong muốn lựa chọn được một cái tên hay cho bé yêu nhà mình. Tuy nhiên để lựa chọn một cái tên hay các bạn cũng cần phải lưu ý một số điều. Cha mẹ cần chú ý những cấm kỵ về chữ viết khi đặt tên cho con.

Vài cấm kỵ về chữ viết khi đặt tên cho con

Vài cấm kỵ về chữ viết khi đặt tên cho con

 

Kỵ dùng chữ mang nghĩa xấu

Trước tiên chúng ta hãy xem những ví dụ sau: Kỳ Thiếu (thiếu hụt), Nghiêm Trọng, Hy Ty (tự ti),… Nghĩa xấu của kiểu tên gọi này rõ ràng, vừa nhìn đã biết, không cần suy nghĩ.

Còn một kiểu cần đôi chút suy nghĩ. Như Sử Sách (thất sách), Diệp Quang (lá mất màu), Vĩ Chương (vi phạm), Ngô Đức (vô đức),…

Kỵ dùng chữ không may mắn, không tốt lành

Dùng chữ mang nghĩa dữ, nghĩa xấu làm tên chủ yếu thể hiện như sau:

Một là dùng chữ chỉ “bệnh tật” làm tên. Trong quá khứ từng dùng Sang Tòa (mụn lở loét), Thạch Si ( đần độn),… Những tên gọi này cho thấy trạng thái bệnh trên cơ thể. Và gây ra cả áp lực về tinh thần. Khiến người khác khó có thiện cảm.

Hai là dùng chữ chỉ tai họa dữ dội làm tên. Như Nguyên Dữ, Chu Tà, Hồng Thủy, Hoàng Thiên,… Kiểu tên gọi này lúc thì chỉ thiên tai dữ dội, lúc thì chỉ thú vật dữ. Đều uy hiếp đến an toàn tính mạng con người. Thử hỏi, những tên gọi này có thể để lại một ấn tượng tốt sao?

Kỵ dùng chữ mang ý chê bai có bộ nữ

Là những chữ có liên quan đến phái nữ nhưng lại mang nghĩa chê bai. Như “biểu (kỹ nữ), xương (gái điếm), kỹ (kỹ nữ)”. Tin rằng không có ai dùng những chữ này đặt tên. Nhưng cần chú ý từ đồng âm gần âm.

Tham khảo thêm bài viết Những cấm kỵ về ý tưởng khi đặt tên cho con tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Tên gọi của người Việt Nam xưa

Tên gọi của người Việt Nam xưa

Mỗi người chúng ta sinh ra trên đời đều có một cái tên. Cái tên là dấu ấn của cá nhân, gia đình, dòng họ, quê hương, xã hội và cả những ước vọng của người đặt tên gửi gắm vào trong ấy. Hiểu được cái tên của chính mình, một người có thể thấu hiểu nỗi lòng mẹ cha, trân quý sinh mệnh bản thân và hướng về những giá trị nhân sinh cao đẹp. Dưới đây là bài viết Phong thủy Vietaa giới thiệu về cách đặt tên, tên gọi của người Việt Nam xưa nhé!

Tên gọi của người Việt Nam xưa

Tên gọi của người Việt Nam xưa

 

Khác với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, người Việt Nam luôn xưng hô bằng tên chứ không phải bằng họ. Bên cạnh những cái tên mộc mạc như “cô Ba”, “bác Tám”… hay thuần phác nôm na như Bông, Cười, Vui…, thì đa phần những cái tên ngày nay là từ Hán Việt. Kế thừa trọn vẹn tinh hoa 5000 năm của văn hóa Thần truyền.

Trong lịch sử, bên cạnh tên thật (tên húy) ra, thì một người còn có thể có một vài tên khác như: tên tự, tên hiệu, biệt hiệu, tên tặng, tên thụy, v.v. Chúng ta hãy cùng điểm qua những cái tên đó nhé!

Tên húy (tên thật)

Là tên được đặt từ thuở lọt lòng. Tên người Việt thường gồm 3 phần chính: Họ – tên đệm – tên chính. Ví dụ: Nguyễn Văn Chương.

Tên tự (tên chữ)

Là cái tên lấy chữ của một câu trong sách cổ. Có ý nghĩa liên quan đến tên húy hay chứa đựng tên húy. Chỉ những nhà có học sách Thánh hiền hay nhà khá giả mới đặt. Phép đặt tên tự thường là tên có nghĩa tương đồng, gần nghĩa với tên húy. Nhằm thúc đẩy, tăng cường xu hướng tích cực của khí chất, phẩm đức. Hoặc tên có nghĩa trái ngược với tên húy để hạn chế khắc chế xu hướng tiêu cực.

Ví dụ: Nguyễn Bỉnh Khiêm có tên tự là Hanh Phủ. Xuất phát từ một câu trong Kinh Dịch, quẻ Khiêm: “Khiêm: Hanh, quân tử hữu chung…”. Nghĩa là: Nhún nhường, hanh thông, người quân tử giữ được trọn vẹn tới cuối. Như vậy tên Khiêm (nhún nhường, khiêm cung), và tự Hanh Phủ (người hanh thông, thuận lợi) có nghĩa tương tự, gần nhau, bổ sung cho nhau. Thành tựu nên một bậc túc Nho trên thông thiên văn, dưới tường địa lý. Giữ được phẩm hạnh đến trọn đời, được cả 3 triều Mạc, Trịnh, Nguyễn kính trọng.

Tên gọi của người Việt Nam xưa

Tên hiệu

Là tên vốn đặt ra để gọi nhà ở, chỗ ở, nơi đọc sách viết văn và đôi khi để thể hiện tâm chí cá nhân. Tên hiệu thường dùng một trong các từ “Trai” (nhà sách); “Hiên” (mái nhà); “Am” (nhà nhỏ) và “Đường” (nhà lớn).

Ví dụ như: Nguyễn Trãi hiệu Ức Trai; Nguyễn Công Trứ hiệu Ngộ Trai; Cao Bá Quát hiệu Cúc Đường.

Biệt hiệu

Là tên hiệu nói lên một đặc điểm riêng nào đó của một người, chỉ một số ít Nho sĩ mới có. Biệt hiệu thường gắn với một địa danh nào đó.

Ví như Nguyễn Thiếp biệt hiệu La Sơn Phu tử (ông thầy ở huyện La Sơn); Nguyễn Du biệt hiệu Hồng Sơn Liệp hộ (người thợ săn ở núi Hồng Lĩnh); Phạm Quý Thích biệt hiệu Thảo Đường cư sĩ (cư sĩ ẩn mình trong nhà cỏ).

Tên tặng

Là tên do vua hoặc người đứng đầu quốc gia ban tặng cho người có tài đức khi còn sống.

Ví dụ: Mãn Giác thiền sư được Lý Nhân Tông và hoàng hậu yêu mến nên đặt cho tên Hoài Tín; tu sĩ Đồng Kim Cương được vua Trần Nhân Tông ban tặng tên hiệu Thiện Lai, sau đổi thành Pháp Loa.

Tên thụy

Là tên mà những người còn sống đặt cho một người đã qua đời, thường nhằm để ca tụng tài đức của người quá cố. Tên thuỵ còn được gọi là “tên tụng” hay “tụng hiệu”, gần giống với “tôn hiệu”.

Ví dụ: Chu An được vua Trần Nghệ Tông đặt cho thụy là Văn Trinh, nên đời sau hay gọi ông là Chu Văn An.

Tham khảo thêm bài viết Gợi ý những tên gọi đẹp cho con yêu năm 2019 tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Đặt tên hoài niệm bạn bè

Đặt tên hoài niệm bạn bè

Đặt tên theo tên hoặc sự vật liên quan tới bạn bè, bạn học, đồng nghiệp, đồng hương. Nhằm thể hiện tình cảm nhớ nhung cũng là một cách đặt tên thường gặp ở Trung Quốc. Bởi người Trung Quốc rất trọng tình bạn. Vì vậy các bậc cha mẹ cũng thường đặt tên hoài niệm bạn bè của mình.

Đặt tên hoài niệm bạn bè

Đặt tên hoài niệm bạn bè

Đặt tên hoài niệm bạn bè, có thể là một người bạn, cũng có thể là hai người bạn. Tùy tình hình, không có quy định cụ thể.

Ví như Từ Bi Hồng, họa sỹ chuyên vẽ tranh thủy mặc nổi tiếng, nhà giáo dục mỹ thuật có tên thật là Từ Thọ Khang. Do vấp phải hoàn cảnh khó khăn nên đổi tên là Từ Bi Hồng. Chính vào lúc cuộc sống của ông khốn khó nhất, ông nhận được sự giúp đỡ to lớn, vô tư của Hoàng Cảnh Ngoan. Học phí và chi phí ăn ở trong suốt thời gian theo học của ông đều do người bạn chu cấp. Để bày tỏ lòng cảm kích, khi điền đơn báo danh, Từ Bi Hồng đã đổi tên thành Hoàng Phù (họ Hoàng nâng đỡ).

Đặt tên tưởng nhớ bạn bè thường là người trưởng thành tự mình đổi tên. Đổi tên khác hay lấy bút danh, biệt hiệu. Tuy nhiên, có người cũng mượn tên con để gửi gắm tình cảm nhớ thương bạn bè.

Nhớ bạn, có nỗi nhớ đơn phương, cũng có nỗi nhớ từ hai phía. “Vĩnh Gia Tứ Linh” thời Tống gồm bốn nhà thơ và cũng là bốn người bạn tốt. Gồm Từ Chiếu, Từ Cơ, Ông Quyển, Triệu Sư Tú. Họ đã giao hẹn cùng lấy chữ “linh” làm tên hiệu. Lần lượt là: Linh Huy, Linh Uyên, Linh Thư và Linh Tú.

Tham khảo thêm bài viết Năm Kỷ Hợi, đặt tên con trai yêu của bạn là gì? tại đây!

 

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Cần chú trọng ý nghĩa kết hợp giữa họ và tên

Cần chú trọng ý nghĩa kết hợp giữa họ và tên

Chịu ảnh hưởng của văn hóa truyền thống, người Trung Quốc khi đặt tên rất coi trọng ngữ nghĩa và ngụ ý. Trong thói quen, khi quyết định chọn một chữ nào đó làm tên gọi, yếu tố cần xem xét trước tiên luôn là hàm ý vốn có của chữ đó. Và sau đó mới là hàm ý gì khi đã thành tên.

Cần chú trọng ý nghĩa kết hợp giữa họ và tên

Cần chú trọng ý nghĩa kết hợp giữa họ và tên

 

Đặt tên cần chú trọng ý nghĩa. Không chỉ đơn thuần là ý nghĩa vốn có của tên, mà trên thực tế còn là ý nghĩa kết hợp của họ và tên.

Ví dụ tên Bạch Như Băng là ý nghĩa kết hợp giữa họ và tên tuyệt vời nhất. Khi chỉ là một họ, chữ Bạch không có ý nghĩa gì sâu sắc. Nhưng khi kết hợp với Băng sẽ tạo nên một tên gọi tao nhã, sâu xa, hoàn mỹ với ý nghĩa “tinh khiết như tuyết”. Được nghe tên gọi này cũng là một sự tận hưởng.

Tên gọi Chu Nhi Phục cũng tương tự. Tạo thành ý nghĩa hoàn mỹ “vòng tròn hồi sinh”.

Ngược lại, nếu không xem xét ý nghĩa kết hợp giữa họ và tên, rất dễ mắc sai sót khi đặt tên. Ví như Hồ Lai, Tôn Nhi, … Đây đều là những ví dụ không chú ý đến ý nghĩa kết hợp giữa họ và tên.

Không nên đặt tên quá thô tục

Tên là một công cụ giao tiếp giữa người với người. Và trong rất nhiều trường hợp, tên gọi chính là yếu tố tạo nên ấn tượng đầu tiên. Chính vì thế, chọn chữ làm tên gọi cần cố gắng tránh những chữ có ý nghĩa quá thô tục.

Tham khảo thêm bài viết  Gợi ý cách đặt tên cho con gái hay và ý nghĩa năm 2019 tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Đặt tên hay cho con yêu sinh vào mùa hạ năm 2019

Đặt tên hay cho con yêu sinh vào mùa hạ năm 2019

Nếu cha mẹ còn đang băn khoăn chưa biết cách đặt tên cho con như thế nào sao cho thật đẹp, thật hay, lại có lợi nhất cho bé yêu. Hãy thử tham khảo kiểu đặt tên hay cho con yêu theo đúng mùa sinh. Bé sinh vào mùa nào đặt tên theo tiết trời, thiên nhiên của mùa ấy là cách đặt tên vừa hay, ý nghĩa, lại hòa hợp theo phong thủy, giúp đem lại may mắn, phát tài. Dưới đây là cách đặt tên hay cho con yêu sinh vào mùa hạ năm 2019. Cha mẹ tham khảo nhé!

Đặt tên hay cho con yêu sinh vào mùa hạ năm 2019

Đặt tên hay cho con yêu sinh vào mùa hạ năm 2019

 

Đặt tên cho bé gái theo mùa hạ

Thiên Thanh: bầu trời xanh

Thùy Dương: ánh sáng rực nắng

Hạ Vân: đám mây của mùa hạ

Hạ Vy: mùa hè nho nhỏ

Diệp Hạ: lá cây của mùa hạ, luôn vươn lên đầy sức sống

An Hạ: cuộc sống bình an, yên ả

Lam Hạ: mùa hè xanh

Thanh Hạ: mùa hè thanh bình

Hạ Miên: giấc mơ mùa hạ

Miên Thảo: loài cỏ mọc sau cơn mưa mùa hạ

Mộc Miên: giấc mơ bình dị giữa trưa hè

Đặt tên cho bé trai theo mùa hạ

Nam Phong: ngọn gió phía nam mạnh mẽ trong mùa hạ

Thái Dương: ánh mặt trời rực rỡ soi sáng mọi thứ

Hạ Vũ: cơn mưa mùa hạ

Quang Hạ: ánh nắng của mùa hạ

Khởi Hạ: khởi đầu của mùa hạ

Trường Hải: biển dài

Bình Hải: biển bình yên

Thanh Thiên: bầu trời trong sáng

Hoàng Hải: vua biển

Thanh Phong: cơn gió mát lành

Hạ Vĩnh: mùa hạ vĩnh phúc

Triều Dương: con nước buổi sáng

Kiến Dương: hướng tới mặt trời

Tham khảo thêm bài viết Đặt tên hay cho con yêu sinh vào mùa thu năm 2019 tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Đặt tên hay cho con yêu sinh vào mùa xuân năm 2019

Đặt tên hay cho con yêu sinh vào mùa xuân năm 2019

Nếu cha mẹ còn đang băn khoăn chưa biết cách đặt tên cho con như thế nào sao cho thật đẹp, thật hay, lại có lợi nhất cho bé yêu. Hãy thử tham khảo kiểu đặt tên hay cho con yêu theo đúng mùa sinh. Bé sinh vào mùa nào đặt tên theo tiết trời, thiên nhiên của mùa ấy là cách đặt tên vừa hay, ý nghĩa, lại hòa hợp theo phong thủy, giúp đem lại may mắn, phát tài. Dưới đây là cách đặt tên hay cho con yêu sinh vào mùa xuân năm 2019. Cha mẹ tham khảo nhé!

Đặt tên hay cho con yêu sinh vào mùa xuân năm 2019

Đặt tên hay cho con yêu sinh vào mùa xuân năm 2019

 

Đặt Tên Con Gái Sinh Vào Mùa Xuân

Diễm Xuân: mùa xuân tươi đẹp

Hương Xuân: hương thơm của mùa thơm mang đến cho mọi người niềm vui, những điều tốt đẹp

Ngọc Xuân: xuân long lanh

Minh Xuân: mùa xuân tươi sáng

Lan Xuân: cánh lan màu xuân

Phương Xuân: hương thơm của mùa xuân

Đặt Tên Cho Bé Trai Theo Mùa Xuân

Xuân Trường: mong con luôn trường tồn

Thanh Minh: một tiết thanh minh vào ngày xuân

Đông Phong: con chính là làn gió thổi từ phương đông của mùa xuân làm mát cho đời

Đông Quân: hi vọng con sẽ giống như vị thần của mùa xuân, mặt trời

Vĩnh Xuân: mùa xuân vĩnh cửu

Kiến Xuân: người kiến tạo mùa xuân

Trường Xuân: người giữ gìn mùa xuân

Theo loài chim của mùa xuân

Minh Yến: con chim yến vô cùng xinh đẹp sẽ mang đến cho con những điều tốt lành

Hoàng Yến: loài chim có giọng hót thánh thót

Nhã Yến: cánh yến mang bình yên

Hải Yến: cánh yến tự do, tự tại

Xuân Yến: con chim yến báo tin vui trọng đại

Hồng Yến: chim loan tin mừng, mang đến nhiều phúc lành

Ngọc Yến: con chim đẹp và quý

Theo loài hoa nở vào mùa xuân

Phương Cúc: hương cúc lan tỏa

Tú Mai: cành mai thanh tú

Thanh Mai: yêu kiều, thanh thoát

Trúc Mai: cành mai thanh mảnh

Cát Tường: loài hoa của sự may mắn

Trà My: hương xuân nhẹ dịu

Thủy Tiên: sắc đẹp rạng ngời

Ngọc Thảo: nhẹ nhàng nhưng quyến rũ

Tham khảo thêm bài viết Đặt tên hay cho con yêu sinh vào mùa hạ năm 2019 tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Sinh con năm Kỷ Hợi, tên con yêu của bạn sẽ là gì? (3)

Sinh con năm Kỷ Hợi, tên con yêu của bạn sẽ là gì? (3)

Bạn đang dự tính sinh con năm Kỷ Hợi. Vậy bạn đã chuẩn bị tên cho bé yêu của bạn chưa? Hay bạn đang băn khoăn, lo lắng đặt tên cho con năm 2019 Kỷ Hợi ra sao để hợp với tử vi 2019 ?

Vậy bạn không cần phải lo đâu. Chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn những lưu ý về cách đặt tên sinh con năm Kỷ Hợi vừa đẹp mà còn hợp phong thủy nhé !

Sinh con năm Kỷ Hợi, tên con yêu của bạn sẽ là gì?

Sinh con năm Kỷ Hợi, tên con yêu của bạn sẽ là gì?

 

Danh sách tên đẹp hợp mệnh Mộc cho bé yêu sinh năm Kỷ Hợi 2019

Đặt tên đẹp hợp mệnh cho con bắt đầu bằng chữ A

Bảo An, Bình An, Diệu An, Duy An, Đăng An, Đức An, Hà An, Hoài An, Huy An, Hùng An, Lộc An, Minh An, Mỹ An, Nghĩa An, Nhã An, Như An, Nhật An, Kim An, Khánh An, Khiết An, Kỳ An, Phương An, Thiên An, Thu An, Thùy An, Thúy An, Xuân An, Vĩnh An, Thụy An, Trang An, Trung An, Trường An

Đặt tên đẹp hợp mệnh cho con bắt đầu bằng chữ B

Cao Bách, Hoàng Bách, Hùng Bách, Huy Bách, Quang Bách, Thuận Bách, Tùng Bách, Vạn Bách, Văn Bách, Việt Bách, Xuân Bách.

Chi Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Gia Bảo, Hoài Bảo, Hoàng Bảo, Hữu Bảo, Kim Bảo, Minh Bảo, Nguyên Bảo, Quang Bảo, Quốc Bảo, Tiểu Bảo, Thái Bảo, Thiên Bảo, Thiện Bảo, Tri Bảo.

Cao Bằng, Công Bằng, Đức Bằng, Hải Bằng, Hữu Bằng, Kim Bằng, Mạnh Bằng, Nhật Bằng, Phi Bằng, Quý Bằng, Thế Bằng, Vĩ Bằng, Vũ Bằng, Uy Bằng.

An Bình, Duy Bình, Đức Bình, Gia Bình, Hải Bình, Hữu Bình, Nguyên Bình,

Phú Bình, Quốc Bình, Thái Bình, Thiên Bình, Vĩnh Bình, Xuân Bình.

Đặt tên đẹp hợp mệnh cho con bắt đầu bằng chữ C

Bình Ca, Du Ca, Duy Ca, Đình Ca, Hoàn Ca, Hồng Ca, Kim Ca, Khải Ca, Ly Ca, Ngọc Ca, Nhã Ca, Mỹ Ca, Sơn Ca, Thanh Ca, Tứ Ca, Vĩnh Ca, Thiên Ca, Uyển Ca.

Bình Cát, Dĩ Cát, Đại Cát, Đình Cát, Gia Cát, Hà Cát, Hải Cát, Hồng Cát, Lộc Cát, Nguyên Cát, Xuân Cát, Thành Cát, Trọng Cát.

An Chi, Bích Chi, Bảo Chi, Diễm Chi, Lan Chi, Lệ Chi, Mai Chi, Thùy Chi, Ngọc Chi, Phương Chi, Quế Chi, Thảo Chi, Trúc Chi, Xuyến Chi, Yên Chi.

Ngọc Chương, Nhật Chương, Nam Chương, Đông Chương, Quốc Chương

An Cơ, Cự Cơ, Duy Cơ, Long Cơ, Minh Cơ, Phùng Cơ, Quốc Cơ, Trí Cơ, Trường Cơ, Tường Cơ, Vũ Cơ.

Đình Chương, Hoàng Chương, Nguyên Chương, Quang Chương, Thành Chương, Thế Chương, Thuận Chương, Việt Chương.

Đặt tên đẹp hợp mệnh cho con bắt đầu bằng chữ D, Đ

Doanh Doanh, Khả Doanh, Phương Doanh.

Bách Du, Huy Du.

Nguyên Du, Hạnh Dung, Kiều Dung, Phương Dung.

Bình Dương, Đại Dương, Thái Dương.

Hạnh Duyên, Phương Duyên, Thiện Duyên.

Khoa Đạt, Thành Đạt, Hùng Đạt.

Hoàng Điệp, Phong Điệp, Quỳnh Điệp.

Đặt tên đẹp hợp mệnh cho con bắt đầu bằng chữ H

Đức Hạnh, Sơn Hạnh, Tuấn Hạnh.

Thu Hằng, Thanh Hằng, Thúy Hằng.

Di Hân, Mai Hân, Ngọc Hân.

Hồng Hoa, Kim Hoa, Ngọc Hoa.

Bảo Hoàng, Đức Hoàng, Quý Hoàng.

Sinh con năm Kỷ Hợi, tên con yêu của bạn sẽ là gì?

Đặt tên đẹp hợp mệnh cho con bắt đầu bằng chữ K

Anh Kha, Nam Kha, Vĩnh Kha.

Đạt Khải, Hoàng Khải, Nguyên Khải.

Anh Khoa, Duy Khoa, Đăng Khoa.

Anh Kiệt, Dũng Kiệt, Tuấn Kiệt.

Đặt tên đẹp hợp mệnh cho con bắt đầu bằng chữ L

Nghĩa Lam, Trọng Lam, Xuân Lam.

Bách Lâm, Linh Lâm, Tùng Lâm.

Diễm Lệ, Mỹ Lệ, Trúc Lệ.

Hồng Liên, Phương Liên, Thùy Liên.

Thanh Liễu, Thúy Liễu, Xuân Liễu.

Hoàng Linh, Quang Linh, Tuấn Linh.

Tấn Lợi, Thành Lợi, Thắng Lợi.

Bá Long, Bảo Long, Ðức Long.

Hữu Lương, Minh Lương, Thiên Lương.

Đặt tên đẹp hợp mệnh cho con bắt đầu bằng chữ N

An Nam, Chí Nam, Ðình Nam.

Hồng Nhật, Minh Nhật, Nam Nhật.

An Ninh, Khắc Ninh, Quang Ninh.

Đặt tên đẹp hợp mệnh cho con bắt đầu bằng chữ P, Q

Anh Quân, Bình Quân, Ðông Quân.

Duy Quang, Đăng Quang, Ðức Quang.

Hồng Quế, Ngọc Quế, Nguyệt Quế.

Ðức Phi, Khánh Phi, Nam Phi.

Chấn Phong, Chiêu Phong, Ðông Phong.

Đặt tên đẹp hợp mệnh cho con bắt đầu bằng chữ T

Anh Tài, Ðức Tài, Hữu Tài.

Duy Tâm, Đắc Tâm, Ðức Tâm.

Duy Tân, Hữu Tân, Minh Tân.

Anh Thái, Bảo Thái, Hòa Thái.

Mai Thanh, Ngân Thanh, Nhã Thanh.

Anh Thảo, Bích Thảo, Diễm Thảo.

Duy Thiên, Kỳ Thiên, Quốc Thiên.

Tham khảo thêm bài viết Sinh con năm Kỷ Hợi, tên con yêu của bạn sẽ là gì? (2) tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Sinh con năm Kỷ Hợi, tên con yêu của bạn sẽ là gì?

Sinh con năm Kỷ Hợi, tên con yêu của bạn sẽ là gì?

Bạn đang dự tính sinh con năm Kỷ Hợi. Vậy bạn đã chuẩn bị tên cho bé yêu của bạn chưa? Hay bạn đang băn khoăn, lo lắng đặt tên cho con năm 2019 Kỷ Hợi ra sao để hợp với tử vi 2019 ?

Vậy bạn không cần phải lo đâu. Chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn những lưu ý về cách đặt tên sinh con năm Kỷ Hợi vừa đẹp mà còn hợp phong thủy nhé !

Sinh con năm Kỷ Hợi, tên con yêu của bạn sẽ là gì?

Sinh con năm Kỷ Hợi, tên con yêu của bạn sẽ là gì?

Sơ lược về tử vi cho bé trong năm Kỷ Hợi 2019

Các bé chào đời năm 2019 được biết sẽ mang mệnh Bình địa Mộc (tức mệnh Mộc – gỗ đồng bằng).Và cầm tinh con heo (sinh năm Kỷ Hợi). Cụ thể tử vi sơ lược theo niên mệnh của các bé như sau:

Sơ lược về bé trai sinh năm 2019 – năm Kỷ Hợi

Mệnh ngũ hành: Bình địa Mộc (tức mệnh Mộc- Gỗ đồng bằng)

Con số hợp tuổi: 3, 4, 9.

Hướng tốt: Đông Nam, Bắc, Đông và hướng Nam.

Hướng xấu: Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc.

Màu sắc phong thủy hợp mệnh: Xanh lục, xanh da trời, đỏ, tím, hồng, cam.

Màu sắc kiêng kị: Xanh nước biển sẫm, đen, xám.

Sơ lược về bé gái sinh năm 2019 – năm Kỷ Hợi

Mệnh ngũ hành: Bình địa Mộc (tức mệnh Mộc- Gỗ đồng bằng)

Con số hợp: 6, 7, 8

Hướng tốt: Tây Bắc, Đông Bắc, Tây, Tây Nam.

Hướng xấu: Bắc, Đông, Nam, Đông Nam.

Màu sắc phong thủy hợp mệnh: Nâu, vàng, trắng, bạc, kem.

Màu sắc kiêng kị: Tím, đỏ, hồng, cam.

Sinh con năm Kỷ Hợi, tên con yêu của bạn sẽ là gì?

Những chú ý cần biết khi đặt tên cho con trai, con gái sinh năm 2019

Tên rất quan trọng và luôn đồng hành với mỗi chúng ta trong cuộc đời. Từ khi sinh ra cho tới khi mất đi. Muốn đặt tên cho con trai con gái sinh năm Kỷ Hợi 2019 được hay và ý nghĩa, ta cần chọn những tên hợp, tương sinh với bản mệnh của bé.

Theo các chuyên gia tử vi phong thủy, tốt nhất, nên chọn các tên liên quan đến cây cối, hoa lá và màu xanh. Đồng thời cần đặc biệt kiêng kị tránh không nên đặt cho con những tên không may mắn, dễ xung khắc với tuổi như sau:

Theo phong tục hiến tế xa xưa, trước khi làm lễ, con lợn bao giờ cũng được trang trí, tô điểm đẹp đẽ. Đặt tên cho con năm 2019 chính vì thế cần tránh các từ như:

Anh, Ảnh, Bổ, Bùi, Cầm, Cấp, Cầu, Châu, Chi, Chủ, Chương, Di, Duyên, Đồng, Hệ, Hi, Hình, Hồng, Kế, Kì, Kỳ, Lễ, Linh, Lộc, Lý, Mã, Mai, Ngọc, Ngạn, Phàm, Phúc, Quân, Sam, Soái, Thị, Thiên, Thụy, Tịch, Tố, Tự, Tường, Tướng, Trang, Trân, Thường, Xã, Ước…

Vì đây là những từ có nghĩa gốc trong tiếng Hán liên quan đến việc tô điểm, làm đẹp. Dễ khiến trẻ nhỏ gặp tương lai bất lợi, không an ổn, thiếu cát tường.

Đặc biệt tối kị đặt tên cho con trai con gái năm Kỷ Hợi có các chữ Đại, Đế, Quân, Trưởng, Vương:

Bản thân những từ này đã mang ý nghĩa hoàng cung hoặc to lớn, vĩ đại. Đồng thời chúng dễ khơi gợi liên tưởng tới việc lợn bị cúng tế cho hoàng tộc, cung đình. Nên hoàn toàn không phù hợp với trẻ nhỏ.

Xét theo niên mệnh ngũ hành, Hợi và Tỵ là lục xung, Hợi và Thân là tương hại. Bố mẹ đặt tên cho con năm 2019 cần tránh phạm vào các chữ chỉ rắn hoặc gây liên tưởng tới loài động vật này:

Tối kị chọn từ liên quan đến con khỉ để tránh điều bất lợi, hao tổn về sức khỏe và tài vận cho đứa trẻ như:

Ất, Ấp, Bang, Bật, Cận, Châu, Cung, Cường, Cửu, Dã, Dật, Dẫn, Dị, Diên, Dung, Đao, Đặng, Đệ, Điệp, Đô, Hạng, Hiền, Hoằng, Hồng, Huyền, Hương, Kỷ, Lang, Lực, Na, Nga, Nghênh, Nhân, Nhất, Phong, Phượng, Tam, Tạo, Tân, Tấn, Tiến, Thai, Thạch, Thông, Thưởng, Trịnh, Trương, Tỵ, Xuyên, Xước.

Tham khảo thêm bài viết Gợi ý đặt tên đẹp theo mùa xuân cho con yêu tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments
Đặt tên đẹp cho con gái sinh tuổi Kỷ Hợi năm 2019

Đặt tên đẹp cho con gái sinh tuổi Kỷ Hợi năm 2019

Cha mẹ đang băn khoăn không biết nên đặt tên đẹp cho con gái “rượu” của bạn là gì đúng không? Đừng lo lắng! Phong thủy Vietaa sẽ giúp bạn giải quyết thắc mắc này nhé! Dưới đây là cách đặt tên đẹp cho con gái sinh tuổi Kỷ Hợi năm 2019 cha mẹ cùng tham khảo nhé!

Đặt tên đẹp cho con gái sinh tuổi Kỷ Hợi năm 2019

Đặt tên đẹp cho con gái sinh tuổi Kỷ Hợi năm 2019

Tham khảo dịch vụ đặt tên con sinh năm Kỷ Hợi hay nhất tại đây!

Danh sách những tên hay nhất cho bé gái này bao gồm tên chính và chữ lót ý nghĩa được đính kèm theo ý nghĩa về cái tên đó là gì để cha mẹ dễ dàng chọn được tên nào hợp với họ của bé nhất.

Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi bình an

Thùy Anh: con sẽ thùy mị, tinh anh

Hạ Băng: tuyết giữa ngày hè

Linh Lan: tên một loài hoa

Tuyết Lan: lan trên tuyết

Tuệ Lâm: rừng trí tuệ

Băng Tâm: tâm hồn trong sáng, tinh khiết

Thục Tâm: một trái tim dịu dàng, nhân hậu

Ly Châu: viên ngọc quý

Ái Linh: Tình yêu nhiệm màu

Thủy Linh: sự linh thiêng của nước

Hà Thanh: trong như nước sông

Hương Chi: cành thơm

Hương Ly: hương thơm quyến rũ

Tú Ly: khả ái

Diễm Thảo: loài cỏ hoang, rất đẹp

Như Thảo: tấm lòng tốt, thảo hiền

Ngọc Thi: vần thơ ngọc

Minh Đan: màu đỏ lấp lánh

Tố Nga: người con gái đẹp

Bích Ngân: dòng sông màu xanh

Phương Nghi: dáng điệu đẹp, thơm tho

Phương Thùy: thùy mị, nết na

Hạnh Trang: người con gái đoan trang, tiết hạnh

An Hạ: mùa hè bình yên

Thủy Nguyệt: trăng soi đáy nước

Thu Nhiên: mùa thu thư thái

Tuyết Vy: sự kỳ diệu của băng tuyết

Bích Lam: viên ngọc màu lam

Phương Phương: vừa xinh vừa thơm

Ngọc Khuê: danh gia vọng tộc

Nguyệt Uyển: trăng trong vườn thượng uyển

Yến Trâm: một loài chim yến rất quý giá

Vân Trang: dáng dấp như mây

Quỳnh Chi: cành hoa quỳnh

Trúc Linh: cây trúc linh thiêng

Minh Châu: viên ngọc sáng

Ngọc Bích: viên ngọc quý màu xanh

Linh San: tên một loại hoa

Tham khảo thêm bài viết Đặt tên đẹp cho con trai sinh tuổi Kỷ Hợi năm 2019 tại đây!

Posted by minhloan in Đặt tên con, 0 comments