ten hay va y nghia de dat cho con

Những tên đẹp và ý nghĩa cho bé gái để cuộc đời luôn hạnh phúc, an yên

Mỗi cái tên sẽ theo con bạn đi suốt cuộc đời và có ảnh hưởng quan trọng đến tương lai sau này của bé. Chính vì vậy, việc đặt tên cho con luôn là vấn đề quan trọng được các bậc cha mẹ quan tâm. Nếu sắp tới bạn sinh con gái nhưng vẫn chưa biết đặt tên cho bé như thế nào để không những tên đẹp về cách gọi mà còn đẹp về ý nghĩa. Bài viết dưới đây sẽ là gợi ý cực hay cho các bậc cha mẹ tham khảo.

1. DIỆU ANH: Con gái khôn ngoan của mẹ ơi, mọi người sẽ yêu mến con.

2. QUỲNH ANH: Người con gái nhanh nhẹn, thướt tha như đóa quỳnh.

3. TRÂM ANH: Con thuộc dòng giống quyền quý, thanh cao trong xã hội.

4. NGUYỆT CÁT: Cát tường cuộc đời con sẽ tròn đầy.

5. TRÂN CHÂU: Con là chuỗi ngọc trai quý của cha mẹ.

6. QUẾ CHI: Cành cây quế thơm và quý.

7. TRÚC CHI: Cành trúc mảnh mai, thướt tha

8. XUYẾN CHI: Hoa xuyến chi thanh mảnh, như cây trâm cài mái tóc xanh.

9. THIÊN DI: Cánh chim trời đến từ phương Bắc.

10. NGỌC DIỆP: Chiếc lá ngọc ngà và kiêu sa.

11. NGHI DUNG: Dung nhan uy nghiêm và phúc hậu.

12. LINH ĐAN: Con nai con nhỏ xinh của mẹ ơi.

13. THỤC ĐOAN: hãy là cô gái hiền hòa đoan trang.

14. THU GIANG: Dòng sông mùa thu hiền hòa và nết na.

15. THIÊN HÀ:Con là cả vũ trụ đối với cha mẹ.

16. HIẾU HẠNH: Hãy thảo hiền đối với ông bà, bố mẹ, có lễ nghĩa chu đáo.

17. THÁI HÒA: Niềm ao ước mang hiếmi thái bình cho muôn người.

18. DẠ HƯƠNG: Loại hoa thùy mị, nhún nhường nở phía bên trong đêm.

19. QUỲNH HƯƠNG: Con là nàng tiên nhỏ nết na, dịu dàng.

20. THIÊN HƯƠNG: Nữ giới dễ coi, quyến rũ như làn hương trời.

21. ÁI KHANH: Người con gái được che chở.

22. KIM KHÁNH: Con như tặng phẩm quý giá do vua ban.

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

23. VÂN KHÁNH: Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót.

24. HỒNG KHUÊ: Cánh cửa chốn khuê các của người con gái.

25. MINH KHUÊ: Hãy là vì sao luôn tỏa sáng, con nhé.

26. DIỄM KIỀU: Con đẹp xinh xắn như một cô công chúa.

27. CHI LAN: hãy quý trọng tình bạn, nhé con.

28. BẠCH LIÊN: Hãy là búp sen trắng toả hương thơm phức.

29. NGỌC LIÊN: Đoá sen bằng ngọc kiêu sang.

30. MỘC MIÊN: Loài hoa quý, cao sang, như danh tiết của người con gái.

31. HÀ MI: Con có hàng lông mày đẹp như dòng sông uốn lượn.

32. THƯƠNG NGA: Người phụ nữ như loại chim quý thùy mị, lượng.

33. ĐẠI NGỌC: Viên ngọc lớn quý giá.

34. THU NGUYỆT: Tỏa sáng như vầng trăng mùa thu.

35. UYỂN NHÃ: Vẻ đẹp của bé thanh tao, phong nhã.

36. YẾN OANH: Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày.

37. THỤC QUYÊN: Con là cô gái đẹp, thùy mị và dễ thương.

38. HẠNH SAN: Tiết hạnh của bé thắm đỏ như son.

39. THANH TÂM: Mong trái tim con luôn tinh khôi.

40. TÚ TÂM: Ba mẹ mong con trở nên người có tấm lòng nhân hậu.

41. SONG THƯ: Hãy là tiểu thư tài sắc chu đáo của bố mẹ.

42. CÁT TƯỜNG: Con là niềm hạnh phúc, là những điều tốt đẹp cho cha mẹ.

43. LÂM Mặc dùỀN: Cuốc đời con thanh tao, tĩnh mịch như rừng cây, suối nước.

44. HƯƠNG THẢO: Một loại cỏ thơm thùy mị, mềm mại.

45. DẠ THI: Vần thơ đêm.

46. ANH THƯ: Mong lớn lên, con sẽ là một nữ anh hùng.

47. ĐOAN TRANG: Con hãy là một cô gái dịu dàng, nết na.

48. PHƯỢNG VŨ: Điệu múa của chim phượng hoàng.

49. TỊNH YÊN: Cuộc đời con luôn bình an thanh thản.

50. HẢI YẾN: Con chim biển gan dạ vượt qua phong ba, bão táp.

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Bật mí cách đặt tên cho con theo phong thủy và hợp tuổi bố mẹ

Một cái tên hay có thể đem lại cho con bạn rất nhiều thuận lợi và vận may trong công việc, xã giao…góp phần mang lại hạnh phúc cho con cái sau này. Do đó, khi đặt tên, tuyệt đối không được đặt tên cho con tùy tiện, đại khái. Nếu trong năm Đinh Dậu 2017, bạn có dự định sinh bé mà chưa biết đặt tên con thế nào cho phù hợp và tốt với vận mệnh tương lai của bé, hãy tham khảo bài viết dưới đây để có thể đặt tên cho con yêu của bạn một cái tên tốt nhất nhé.

I. Các cách để đặt tên cho con sinh năm Đinh Dậu 2017 hợp phong thủy

1. Đặt tên con sinh năm 2017 theo Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi: Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp nên nếu tên của người tuổi Dậu có những chữ thuộc các bộ trên thì hạn vận của họ sẽ rất tốt đẹp vì được sự bổ trợ của các con giáp đó. Vì thế, bạn có thể chọn một trong các tên như: Kiến, Liên, Tuyển, Tiến, Tấn, Tuần, Tạo, Phùng, Đạo, Đạt, Hiên, Mục, Sinh, Quân, Phượng, Linh…

2. Đặt tên con sinh năm 2017 theo Bản Mệnh

Bản Mệnh biểu hiện tuổi của bé thuộc Mệnh nào và căn cứ vào Ngũ Hành sinh trợ chế xung để đặt tên thích hợp. Tốt nhất là nên chọn hành sinh trợ hoặc tương vượng với Bản mệnh. Bạn nên sử dụng những chữ thuộc bộ Hòa, Đậu, Mễ, Lương, Túc, Mạch để đặt tên cho người tuổi Dậu bởi ngũ cốc là thức ăn chính của gà. Nếu được đặt cho những tên như: Tú, Khoa, Trình, Đạo, Tô, Tích, Túc, Lương, Khải, Phong, Diễm… thì cuộc đời người đó sẽ được phúc lộc trọn vẹn, công danh bền vững.

3. Đặt tên con sinh năm 2017 theo Tứ Trụ

Căn cứ vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của con để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để tương trợ hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt. Phần đặt tên cho con theo tứ trụ sẽ cần đến ngày giờ sinh của con nên bạn chỉ có thể thi hành được sau khi bé ra đời.

Để đặt tên con tuổi Dậu, ngoài việc bạn chọn cách đặt tên cho con theo phong thuỷ năm 2017 như đã đề cập ở trên thì bạn cũng có thể tham khảo thêm các thông tin về bản mệnh để có thể đặt tên cho con theo phép tắc của tự nhiên nhằm mang tới nhiều điều may cho bé. Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho bố mẹ chọn tên đẹp cho bé:

Gà thích được ngủ trên cây, nhưng khi đứng trên đỉnh núi thì gà sẽ phát huy được sự anh tú hệt như chim phượng hoàng. Bởi vậy, những chữ thuộc bộ Mộc, Sơn như: Sơn, Cương, Đại, Nhạc, Dân, Ngạn, Đồng, Lâm, Bách, Đông, Tài, Sở, Lê, Đường, Nghiệp, Vinh… sẽ giúp người cầm tinh con gà có trí dũng song toàn, thanh nhã và được vinh hoa suốt đời. Nhưng Dậu thuộc hành Kim, Kim khắc Mộc nên bạn cần cẩn trọng khi chọn những tên thuộc bộ Mộc.

Bộ lông gà có nhiều mầu sắc rực rỡ, nếu được tô điểm thêm thì giá trị của nó sẽ được đẩy mạnh. Thế nên, những chữ thuộc bộ Sam, Quý, Thái, Mịch như: Hình, Thái, Chương, Ảnh, Cấp, Hồng, Hệ… cũng rất thích hợp với người tuổi Dậu. Những chữ gợi ra biểu tượng “kim kê độc lập” như: Hoa, Bình, Chương, Trung, Lập, Phong… có thể dùng để đặt tên cho người tuổi Dậu nhằm uỷ thác mong ước cho người đó có thể chất tráng kiện, gan dạ để có thể độc lập trong cuộc đời.

Tên gọi có chữ Tiểu và những chữ có nghĩa “cái đầu ngẩng cao” như: Sĩ, Thổ, Cát… sẽ giúp người tuổi Dậu vạm vỡ, hiên ngang và vượt qua được những điều rắc rối. Cùng với đó, những chữ thuộc bộ Miên, Mịch cũng có công dụng bênh vực gà khỏi gió mưa và thú dữ. Do đó nên, những chữ như: Gia, Đình, Thụ, Tống, Nghi, Định, Vũ, Tuyên… mang ý nghĩa quan trọng đối với sự bình yên của người tuổi Dậu.

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

II/ Những tên cấm kị tuyệt đối không nên đặt tên cho bé sinh năm 2017

Theo địa chi, Dậu và Mão là đối xung, Dậu và Tuất là lục hại. Mão thuộc phương Đông, Dậu thuộc phương Tây, Đông và Tây đối xung nên những chữ như: Đông, Nguyệt… tuyệt đối tránh dùng để đặt tên cho người tuổi Dậu. Các chữ thuộc bộ Mão, Nguyệt, Khuyển, Tuất cũng không nên. Ví dụ như: Trạng, Do, Hiến, Mậu, Thành, Thịnh, Uy, Liễu, Miễn, Dật, Khanh, Trần, Bằng, Thanh, Tình, Hữu, Lang, Triều, Kỳ, Bản…

Theo ngũ hành, Dậu thuộc hành Kim; nếu Kim hội với Kim thì sẽ dễ gây phạm xung bất lợi. Do đó nên, những chữ thuộc bộ Kim hoặc có nghĩa là “Kim” như: Ngân, Linh, Chung, Trân, Thân, Thu, Tây, Đoài, Dậu… không phù hợp với người cầm tinh con gà.

Gà không phải là động vật ăn thịt nên những chữ thuộc bộ Tâm (tim), Nhục (thịt) đều không phù hợp. Vì thế, tên của người tuổi Dậu tuyệt đối không có các chữ như: Tất, Nhẫn, Chí, Trung, Niệm, Tư, Hằng, Ân, Cung, Du, Huệ, Ý, Từ, Tuệ, Năng, Hồ, Hào, Dục…

Khi gà lớn thường bị giết thịt hoặc làm đồ tế. Vì vậy nên, tên của người tuổi Dậu nên tránh những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Đế, Vương như: Phu, Giáp, Mai, Dịch, Kỳ, Hoán, Trang, Ngọc, Mân, San, Châu, Trân, Cầu, Lý, Hoàn, Thụy…

Những hình thể của chữ Hán, những chữ có chân (phần dưới – theo kết cấu trên dưới của chữ) rẽ ra như: Hình, Văn, Lượng, Nguyên, Sung, Miễn, Tiên, Cộng, Khắc, Quang, Luyện… đều không có lợi cho hạn vận và sức khỏe của người tuổi Dậu bởi khi chân gà bị rẽ là lúc nó ốm yếu, thiếu sức sống.

Bên cạnh đó, người tuổi Dậu cũng không hợp với những cái tên có nhiều chữ Khẩu như: Phẩm, Dung, Quyền, Nghiêm, Ca, Á, Hỉ, Cao… bởi chúng có thể khiến họ bị coi là kẻ lắm điều, gây nhiều thị phi bất lợi cho hạn vận của họ. Hơn nữa, tên của người tuổi Dậu cũng nên tránh những chữ như: Mịch, Thị, Lực, Thạch, Nhân, Hổ, Thủ, Thủy, Tý, Hợi, Bắc, Băng… bởi chúng dễ gây những điều không tốt cho hạn vận và sức khỏe của chủ nhân cái tên đó.

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Bật mí cách đặt tên hay giúp con thông minh, cuộc sống thuận lợi

Cái tên sẽ gắn liền với cả đời người, theo ta đi suốt những năm tháng cuộc đời. Bên cạnh đó, cái tên ảnh hưởng nhiều đến các mối quan hệ xã hội và vận mệnh tương lai sau này đối với mỗi người. Chính vì vậy, việc đặt tên cho con luôn là vấn đề được các bậc cha mẹ quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ mách bạn những bí kíp trong việc đặt tên con để con có được cái tên đẹp và ý nghĩa nhất.

1. Về nhân tố giới tính trong cái tên

Ngày xưa, khi đặt tên cho con, các cụ thường đệm Văn cho nam giới và Thị cho phụ nữ giúp người khác nhận biết được giới tính của bé ngay trong tên gọi gọi. Đây là một quan điểm từ thời phong kiến, rằng đàn ông lo việc văn chương đèn sách, nữ giới thì chịu thương chịu khó việc chợ búa, nội trợ.

Ngày nay, các tên đệm như “Văn” dành cho nam và “Thị” dành cho nữ ngày càng ít dùng bởi có thể họ chưa hiểu hết ỹ nghĩa của những tên đệm đó. Mặt khác, ngày nay đã hình thành nhiều xu hướng đặt tên cho con mới nghe rất hay và hiếm. Tuy thế, tùy theo quan niệm của mỗi người mà chọn tên khác nhau cho con. Miễn sao đừng ngược giới tính khiến trẻ về sau phải chịu nhiều phiền hà, rắc rối.

Những tên gọi thời nay đã biểu hiện rõ nét tính phóng khoáng trong phương pháp đặt tên. Nhìn lại sự biến động của cái tên người Việt từ trước đến nay, chúng ta nhận thấy một số phương pháp đặt tên cũ gần như đã mất đi, ví dụ như phương pháp đặt tên bằng những từ có âm thanh xa hiếm, phương pháp đặt tên bằng những từ chỉ các bộ phận cơ thể hay hành vi sinh lý của con người, phương pháp đặt tên cho con bằng những từ chỉ dụng cụ sinh hoạt sản xuất hoặc các động vật… Duy chỉ có phương pháp đặt tên cho con vẫn còn duy trì được là đặt tên bằng từ Hán Việt mang ý nghĩa tốt đẹp, hanh thông.

2. Những phương pháp đặt tên theo Hán Việt thường gặp

a. Theo các bộ chữ

Những gia đình theo Hán học thường đặt tên theo các bộ chữ Hán. Tức là tên các thành viên trong gia đình đều có chung một bộ chữ.

Thí dụ:

  •  Bộ Thuỷ trong các tên: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…
  •  Bộ Thảo trong các tên: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…
  •  Bộ Mộc trong các tên: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…
  •  Bộ Kim trong các tên: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…
  •  Bộ Hoả trong các tên: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…
  •  Bộ Thạch trong các tên: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…
  •  Bộ Ngọc trong các tên: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

Nói chung, các bộ chữ mang ý nghĩa hạnh phúc, giàu có, hương thơm như: Kim, Ngọc, Thảo, Thuỷ, Mộc, Thạch…đều thường được chuộng để đặt tên cho con.

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

b. Bằng hai từ Hán Việt có cùng tên đệm

Thí dụ: Kim Khánh, Kim Thoa, Kim Hoàng, Kim Quang, Kim Cúc, Kim Ngân.

c. Hai từ Hán Việt có cùng tên, khác tên đệm

Ví dụ: Nguyễn Xuân Tú Huyên, Nguyễn Xuân Bích Huyên.

d. Theo các thành ngữ mà tên cha là chữ đầu

Thí dụ: Tên cha: Trâm

Tên các con: Anh, Thế, Phiệt

Tên cha: Đài

Tên các con: Các, Phong, Lưu.

Tên cha: Kim

Tên các con: Ngọc, Mãn, Đường.

e. Theo bản lĩnh, tính tình riêng

Ví dụ:

  •  Phạm Sư Mạnh: biểu hiện bản lĩnh ham học theo Mạnh Tử.
  •  Ngô Ái Liên: biểu hiện tính thích hoa sen, lấy ý từ bài cổ văn : “Ái liên thuyết”.
  •  Trần Thiện Đạo: biểu hiện tính hâm mộ về đạo hành thiện, làm việc lành.

g. Chiết tự những tên gọi theo nghĩa Hán Việt

Mạnh, Trọng, Quý: chỉ trật tự ba tháng trong một mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Thế nên Mạnh, Trọng, Quý được bố dùng để đặt tên cho ba anh em. Khi nghe cha mẹ gọi tên, khách đến chơi nhà có thể nhận biết được đâu là cậu cả, cậu hai, cậu út.

Có thể dùng làm tên đệm nhận biết được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):

Thí dụ: Nguyễn Mạnh Trung, Nguyễn Trọng Minh, Nguyễn Quý Tấn.

Vân: tên Vân thường gợi cảm nhận nhẹ nhõm như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số công trình văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó: Vân Du (rong chơi trong mây, con của mẹ về sau sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn rỗi),…

Anh: Những tên gọi có nhân tố anh thường biểu hiện sự tinh anh, thông minh: Thùy Anh (nết na, nhanh nhẹn), Tú Anh (con sẽ lộng lẫy, thông minh), Trung Anh (nam giới mẹ là người nhanh nhẹn, thẳng thắn),…

Băng: Lệ Băng (một khối băng đẹp), Mặc dùết Băng (băng giá như mặc dùết), Hạ Băng (mặc dùết giữa mùa hè),…

Châu: Bảo Châu (viên ngọc quý), Minh Châu (viên ngọc sáng),…

Chi: Linh Chi (thảo dược quý lạ), Liên Chi (cành sen), Mai Chi (cành mai), Quỳnh Chi (nhánh hoa quỳnh), Lan Chi (nhánh hoa lan, hoa lau),…

Nhi: Thảo Nhi (người con thảo hiền), Tuệ Nhi (cô gái thông minh), Hiền Nhi (con ngoan của gia quyến), Phượng Nhi (con chim phượng nhỏ), Yên Nhi (làn khói nhỏ mỏng mảnh), Gia Nhi (bé ngoan của gia quyến),…

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Không thể bỏ qua với những tên đẹp và tên lót hay cho bé trai từ vần L- U

Mỗi một cái tên không chỉ là nguyện vọng, tâm tư, tình cảm của cha mẹ, người thân yêu gửi gắm khi đặt tên cho con mà mỗi cái tên còn theo con bạn đến suốt cuộc đời, ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong cuộc sống và tương lai sau này của bé. Chính vì vậy, khi đặt tên cho bé không thể đặt tên một cách tùy tiện được. Nếu bạn sắp sinh bé trai mà băn khoăn mãi chưa biết đặt tên bé thế nào cho hay và ý nghĩa, tốt cho cuộc đời của bé. Bài viết dưới đây là những tên đẹp và tên lót ý nghĩa, sẽ là gợi ý cực hay để bạn có thể tham khảo và đặt tên con phù hợp.

1. Lâm: Vững mạnh như cây rừng

Tùng Lâm, Bách Lâm, Linh Lâm, Hùng Lâm, Điền Lâm, Sơn Lâm, Quốc Lâm, Kiệt Lâm, Tường Lâm, Đình Lâm, Tuấn Lâm, Quang Lâm, Minh Lâm, Hữu Lâm

2. Long: Mạnh mẽ như rồng

Bá Long, Bảo Long, Ðức Long, Hải Long, Hoàng Long, Hữu Long, Kim Long, Phi Long, Tân Long, Thăng Long, Thanh Long, Thành Long, Thụy Long, Trường Long, Tuấn Long, Việt Long

3. Lộc: Được nhiều phúc lộc

Bá Lộc, Ðình Lộc, Nam Lộc, Nguyên Lộc, Phước Lộc, Quang Lộc, Xuân Lộc, An Lộc, Khánh Lộc, Minh Lộc, Bảo Lộc, Hữu Lộc, Vĩnh Lộc, Tấn Lộc, Phúc Lộc

4. Minh: Ánh sáng rạng rỡ

Anh minh, Nhật Minh, Quang Minh, Duy Minh, Tiến Minh, Tuấn Minh, Bình Minh, Đức Minh, Hiểu Minh, Hữu Minh, Thiện Minh, Quốc Minh, Thế Minh, Nhật Minh, Hoàng Minh, Văn Minh, Gia Minh, Hải Minh

5. Nam: Phương nam, mãnh liệt

An Nam, Chí Nam, Ðình Nam, Hải Nam, Hoài Nam, Hoàng Nam, Hữu Nam, Khánh Nam, Nhật Nam, Phương Nam, Tiến Nam, Trường Nam, Xuân Nam, Thành Nam, Ngọc Nam, Sơn Nam, Duy Nam, VN

6. Nghĩa: Sống có trước có sau, có tấm lòng hướng thiện

Hiếu nghĩa, Hữu Nghĩa, Minh Nghĩa, Trọng Nghĩa, Trung Nghĩa, Phước Nghĩa, Trí Nghĩa, Tuấn Nghĩa, Nhân Nghĩa, Đức Nghĩa, Hoài Nghĩa, Tấn Nghĩa

7. Ngọc: Bảo vật quý lạ

Thế Ngọc, Gia Ngọc, Bảo Ngọc, Vĩnh Ngọc, Tuấn Ngọc, Đại Ngọc, Minh Ngọc, Xuân Ngọc, Quang Ngọc, Anh Ngọc, Hoàng Ngọc

8. Nguyên: Nguồn gốc, hàng đầu hoặc miền đất lớn

Bình Nguyên, Ðình Nguyên, Ðông Nguyên, Hải Nguyên, Khôi Nguyên, Phúc Nguyên, Phước Nguyên, Thành Nguyên, Trung Nguyên, Tường Nguyên, Gia Nguyên, Đức Nguyên, Hà Nguyên, Hoàng Nguyên, Bảo Nguyên

9. Nhân: Là một người tốt, nhân ái

Ðình Nhân, Ðức Nhân, Minh Nhân, Thiện Nhân, Phước Nhân, Quang Nhân, Thành Nhân, Trọng Nhân, Trung Nhân, Trường Nhân, Việt Nhân, Duy Nhân, Hoài Nhân, Ngọc Nhân, Hoàng Nhân, Thế Nhân

10. Phi: Sức mạnh và tài năng phi thường

Ðức Phi, Khánh Phi, Nam Phi, Thanh Phi, Việt Phi, Hùng Phi, Phương Phi, Hoàng Phi, Trương Phi, Anh Phi, Long Phi, Quốc Phi, Bằng Phi, Gia Phi

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

11. Phong: Mãnh liệt, khoáng đạt như cơn gió

Chấn Phong, Chiêu Phong, Ðông Phong, Ðức Phong, Gia Phong, Hải Phong, Hiếu Phong, Hoài Phong, Hùng Phong, Huy Phong, Khởi Phong, Nguyên Phong, Quốc Phong, Thanh Phong, Thuận Phong, Uy Phong, Việt Phong, Khải Phong, Hồng Phong

12. Phúc: Là điềm phúc của gia quyến, luôn được an lành

Đình Phúc, Hồng Phúc, Hoàng Phúc, Sỹ Phúc, Gia Phúc, Hiếmc Phúc, Thế Phúc, Quang Phúc, Thiên Phúc, Cát tường, Vĩnh Phúc, Duy Phúc, Thanh Phúc, Hồng Phúc

13. Quân: Khí chất như quân vương

Anh Quân, Bình Quân, Ðông Quân, Hải Quân, Hoàng Quân, Long Quân, Minh Quân, Nhật Quân, Quốc Quân, Sơn Quân, Đình Quân, Nguyên Quân, Bảo Quân, Hồng Quân, Vũ Quân, Bá Quân, Văn Quân, Khánh Quân

14. Quang: Thông minh, sáng láng

Đăng Quang, Ðức Quang, Duy Quang, Hồng Quang, Huy Quang, Minh Quang, Ngọc Quang, Nhật Quang, Thanh Quang, Tùng Quang, Vinh Quang, Xuân Quang, Phú Quang, Phương Quang, Nam Quang

15. Quốc: Vững như giang sơn

Anh Quốc, Bảo Quốc, Minh Quốc, Nhật Quốc, Việt Quốc, Vinh Quốc, Thanh Quốc, Duy Quốc, Hoàng Quốc, Cường Quốc, Vương Quốc, Chánh Quốc, Lương Quốc

16. Tâm: Có tấm lòng nhân ái

Ðức Tâm, Đắc Tâm, Duy Tâm, Hữu Tâm, Khải Tâm, Phúc Tâm, Mạnh Tâm, Thiện Tâm, Nhật Tâm, Minh Tâm, Chánh Tâm, Thành Tâm, Khánh Tâm, An tâm, Hoàng Tâm, Chí Tâm, Đình Tâm, Vĩnh Tâm, Huy Tâm

17. Thái: An yên, bình an

Anh Thái, Bảo Thái, Hòa Thái, Hoàng Thái, Minh Thái, Quang Thái, Quốc Thái, Phước Thái, Triệu Thái, Việt Thái, Xuân Thái, Vĩnh Thái, Thông thái, Ngọc Thái, Hùng Thái

18. Thành: Kiên cường như trường thành, mọi sự đều đạt theo ý nguyện

Bá Thành, Chí Thành, Công Thành, Ðắc Thành, Danh Thành, Ðức Thành, Duy Thành, Huy Thành, Lập Thành, Quốc Thành, Tân Thành, Tấn Thành, Thuận Thành, Triều Thành, Trung Thành, Trường Thành, Tuấn Thành

19. Thiên: Có khí phách tài năng

Duy Thiên, Quốc Thiên, Kỳ Thiên, Vĩnh Thiên, Hạo Thiên, Đạt Thiên, Phúc Thiên, Hoàng Thiên, Minh Thiên, Thanh Thiên, Anh Thiên, Khánh Thiên, Đức Thiên

15. Thịnh: Cuộc sống giàu sang, thịnh vượng

Bá Thịnh, Cường thịnh, Gia Thịnh, Hồng Thịnh, Hùng Thịnh, Kim Thịnh, Nhật Thịnh, Phú Thịnh, Thịnh vượng, Phúc Thịnh, Quang Thịnh, Quốc Thịnh, Đức Thịnh, Vĩnh Thịnh, Thái Thịnh, Thế Thịnh, Xuân Thịnh, Công Thịnh

16. Trung: Có tấm lòng trung hậu

Ðình Trung, Ðức Trung, Hoài Trung, Hữu Trung, Kiên Trung, Minh Trung, Quang Trung, Quốc Trung, Thành Trung, Thanh Trung, Thế Trung, Tuấn Trung, Xuân Trung, Bình Trung, Khắc Trung, Hiếu Trung, Hoàng Trung

17. Tuấn: Tài giỏi tài năng, diện mạo khôi ngô

Anh Tuấn, Công Tuấn, Ðình Tuấn, Ðức Tuấn, Huy TuấnKhắc Tuấn, Khải Tuấn, Mạnh Tuấn, Minh Tuấn, Ngọc Tuấn, Quang Tuấn, Quốc Tuấn, Thanh Tuấn, Xuân Tuấn, Thanh Tuấn, Thiện Tuấn, Hữu Tuấn

18. Tùng: Vững chãi như cây tùng cây bách

Anh Tùng, Bá Tùng, Sơn Tùng, Thạch Tùng, Thanh Tùng, Hoàng Tùng, Bách Tùng, Thư Tùng, Đức Tùng, Minh Tùng, Thế Tùng, Quang Tùng, Ngọc Tùng, Duy Tùng, Xuân Tùng, Mạnh Tùng, Hữu Tùng

19. Sơn: Mãnh liệt, trang nhã như núi

Bảo Sơn, Bằng Sơn, Ngọc Sơn, Nam Sơn, Cao Sơn, Trường Sơn, Thanh Sơn, Thành Sơn, Lam Sơn, Hồng Sơn, Hoàng Sơn, Hải Sơn, Viết Sơn, Thế Sơn, Quang Sơn, Xuân Sơn, Danh Sơn, Linh Sơn, Vĩnh Sơn

20. Việt: Phi thường, tài năng

Anh Việt, Hoài Việt, Hoàng Việt, Uy Việt, Khắc Việt, Nam Việt, Quốc Việt, Trọng Việt, Trung Việt, Tuấn Việt, Vương Việt, Minh Việt, Hồng Việt, Thanh Việt, Trí Việt, Duy Việt

21. Vinh: Làm nên danh lợi, hiển vinh

Công Vinh, Gia Vinh, Hồng Vinh, Quang Vinh, Quốc Vinh, Thanh Vinh, Thoạt độngnh, Thế Vinh, Trọng Vinh, Trường Vinh, Tường Vinh, Tấn Vinh, Ngọc Vinh, Xuân Vinh, Hiển Vinh, Tuấn Vinh, Nhật Vinh

22. Uy: Có sức mạnh và uy vũ, vừa vinh hiển lại giàu có

Thế Uy, Thiên Uy, Cát Uy, Gia Uy, Vũ Uy, Vĩnh Uy, Sơn Uy, Đạt Uy, Quốc Uy, Cẩm Uy, Khải Uy, Hải Uy, Thanh Uy, Cao Uy, Đức Uy, Hữu Uy, Chí Uy

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Những tên hay đẹp và độc đáo cho bé gái giúp bé an nhiên suốt đời

Mỗi đứa con chào đời là niềm hạnh phúc vô bờ bến của gia đình, các bậc cha mẹ ai cũng mong muốn dành tất cả tình yêu thương và những điều tốt đẹp nhất cho bé  yêu của mình. Trong đó, việc đặt tên cho con luôn luôn là vấn đề được cha mẹ hết sức quan tâm. Cha mẹ nào cũng mong muốn con mình sẽ có tên hay đẹp và gửi gắm được những nguyện vọng, tâm tư, tình cảm qua cái tên đó. Nếu bạn còn phân vân chưa biết đặt tên cho bé gái như thế nào, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây, sẽ rất hữu ích đấy!

Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ.

Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng.

Gia Bảo: Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình.

Ngọc Bích: Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết.

Minh Châu: Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ.

Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá.

Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

Ngọc Diệp: là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.

Mỹ Duyên: Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.

Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời.

Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái.

Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu.

Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng.

Vân Khánh: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.

Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết.

Diễm Kiều: Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu.

Thiên Kim: Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ đó.

Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ.

Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.

Kim Liên: Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết.

Gia Linh: Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó.

Thanh Mai: xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.

Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ.

Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.

Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ.

Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.

Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá.

Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.

Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ.

Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa.

Kim Oanh: Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái.

Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.

Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.

Ngọc Quỳnh: Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ.

Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu.

Mỹ Tâm: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.

Phương Thảo: “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu.

Hiền Thục: Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những điều nói lên từ cái tên này.

Bích Thủy: Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé.

Thủy Tiên: Một loài hoa đẹp.

Ngọc Trâm: Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính.

Ðoan Trang: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính.

Thục Trinh: Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành.

Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống.

Minh Tuệ: Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo.

Nhã Uyên: Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ.

Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ.

Như Ý: Bé chính là niềm mong mỏi bao lâu nay của bố mẹ.

 

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Đặt tên con theo phong thủy- Ngũ hành để cuộc đời con an lành, hạnh phúc

Đặt tên con từ lâu luôn là vấn đề được các bậc cha mẹ quan tâm. Cha mẹ nào cũng mong muốn đặt tên cho con được cái tên hay đẹp và ý nghĩa nhưng có lẽ ít người trong chúng ta biết được rằng không phải tên nào nghe đẹp về hình thức cũng hợp với mệnh và tuổi con mình. Để giúp cho tương lai sau này của bé gặp nhiều điều may mắn, an lành, tránh những điều xui rủi, đặt tên con hợp mệnh theo phong thủy- Ngũ hành đã trở thành phương pháp đặt tên cho con không chỉ đem lại tâm lý may mắn mà còn ẩn chứa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và gửi gắm của cha mẹ.

1. Vài nét hiểu về phong thủy- Ngũ hành

Là một phương pháp khoa học đã có từ xa xưa, là kiến thức sơ khai và có những nhân tố mà khoa học tiên tiến không thể lý giải được.

Phong thuỷ là hệ quả của một kiến thức khảo sát về các qui luật tương tác của thiên nhiên, bắt nguồn từ Phong (gió) và Thủy (nước) gắn với 5 nhân tố căn bản gọi là Ngũ Hành (Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ) để qua đó áp dụng vào suy xét, giải đoán, đánh giá những tương tác đó với nhau và trong xã hội.

Phong thủy đôi khi được hiểu sang việc xem hướng lăng mộ, nhà cửa, hướng bàn làm việc… để thuận cho gia chủ, nhưng khoa học phong thủy gắn với Ngũ hành có thể ứng dụng để giải đoán, trợ giúp rất nhiều việc.

dat-ten-con-hop-menh-2

Đặt tên con hợp mệnh

2. Những nhân tố quan trọng cho việc đặt tên cho con theo phong thủy- Ngũ hành

Cái tên được đặt phải thích hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên họ mạc mình. Điều này biểu hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người VN ta.

Tên cần mang ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một bản lĩnh, một biểu tượng, một tham vọng, một tính chất thuận lợi trong đời sống. Như bố mẹ đặt tên cho con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên danh lợi. Cha mẹ đặt tên cho con là Trung hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia quyến và tổ quốc.

Chính mình tên cần mang ý nghĩa hạnh phúc, đã được đúc kết và nghiệm lý theo giai đoạn như tên Bảo, Minh thường an lành tốt đẹp. Kỵ những tên xấu vì mang ý nghĩa bất lợi đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

Tên bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp.

  • Phần họ đại diện cho Thiên, tức nhân tố gốc rễ truyền thừa từ dòng dõi.
  • Phần đệm đại diện cho Địa tức nhân tố hậu thiên trợ giúp cho bản mệnh.
  • Phần tên đại diện cho Nhân tức là nhân tố của chính chính mình cá nhân đó.

Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương trợ. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế bổ trợ, kỵ khắc chế.

Thí dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hỏa, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thủy tạo thành thế chế xung là rất xấu. Nhân tố này cũng có thể nói gọn là tên phải đồng đều về Ngũ Hành.

Tên nên cân đối về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc hài hòa, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương bình hòa nên tốt hơn.

Nhân tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bình về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải bảo đảm nhân tố bổ trợ cho bản mệnh. Thí dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thủy thì tên phải thuộc Thủy để tương trợ cho mệnh, do đó nên tên phải đặt là Thủy, Hà, Sương,…

Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải hanh thông như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ xui rủi như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

– Tên hợp với cha mẹ theo thế bổ trợ, tránh khắc chế. Thí dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những tên gọi bị bản mệnh cha mẹ khắc thường nhọc mệt hoặc có hại.

Posted by thuylinh in Đặt tên con

5 bí kíp đặt tên con vừa hay vừa giúp con thuận lợi trong cuộc sống

Tên gọi không đơn thuần chỉ để xưng danh, phân biệt người này với người kia. Tên gọi còn gắn liền với cả đời người, có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng tới vận mệnh tương lai sau này của bé. Do đó, khi đặt tên cho con bố mẹ nào cũng mong muốn đặt được cho con cái tên hay đẹp và ý nghĩa. Vậy thế nào là một cái tên hay đẹp, giàu ý nghĩa?

1. Đặt tên có phát âm dễ dãi, âm thanh tích cực dù cho đọc xuôi, đọc ngược, đọc lái

Đặc thù của Việt ngữ là từ đơn âm tiết. Do đó nên các tên có thể đọc theo nhiều kiểu xuôi, ngược, đọc lái, từ đó dẫn ra các ý nghĩa không hay, đôi khi không ngờ đến được. Nhiều người mãi tới khi học cấp 2, cấp 3 mới phát minh chuyện đó do bạn hữu cùng lớp nghĩ ra được chọc ghẹo.

Ví dụ có anh bạn được cha mẹ đặt tên rất kêu Nguyễn Tiến Tùng, về sau bị bạn hữu trêu ghẹo đọc ngược hiếmi là Túng Tiền.
Đặc thù các thanh trong Việt ngữ cũng tạo tác động đến việc phát âm tên. Tên nhiều thanh trắc quá thì phát âm khó, lắt léo, cuộc đời cũng tác động theo.

Thí dụ tên nhiều thanh trắc khó đọc: Tạ Quốc Quyết, Ngô Mặc dùến Tiến,Nguyễn Ngữ Nghiễn…

Vì thế, khi đặt tên cho con, các bậc bố mẹ cần thận trọng kiểm nghiệm lại các ý nghĩa khi đọc xuôi, đọc ngược, đọc lái. Tên con nên toàn thanh bằng cả hoặc đệm trắc còn tên bằng. Còn nếu chọn tên có thanh trắc cả thì cũng nên chọn các từ không gần nhau để có thể dễ dãi phát âm.

2. Đặt tên mang ý nghĩa, tránh sử dụng từ đa nghĩa, mang nghĩa xấu

Đây là điều quan trọng nhất. Cha mẹ khi sinh con thường giao phó tâm tư nội tâm, ước muốn, khát vọng của mình vào tên gọi của bé. Nhưng không phải bố mẹ nào cũng có đủ tri thức và học hành để tuyển chọn một tên gọi mang ý nghĩa. Đôi khi dùng từ đa nghĩa cộng thêm sự thiếu thấu hiểu của bố mẹ, làm cho tên gọi mang nghĩa xấu, tác động đến số phận của bé về sau.

Thí dụ: riêng tên Mai, tra từ điển có 11 chữ Mai tương ứng có 13 nghĩa. Gần thì có nghĩa là quả mai, cây mai hoặc theo âm Hán-Việt dịch sang cũng có nghĩa là an táng, che lấp, là đá, ngọc, hoa hồng, bụi mù; là dáng người béo,…

Muốn xác định tên có nghĩa nào thì lại phải căn cứ vào tên đệm đi kèm. Thí dụ Thảo Mai có thể hiểu là an táng dưới đám cỏ; Mai Mai lại hiểu là sự lôi thôi lằng nhằng; Phong Mai là bụi do gió thổi mịt mù. Muốn an toàn với tên Mai thì chỉ nên quanh co với mấy tên Thanh Mai, Hồng Mai, Bạch Mai, Hoàng Mai, Diệu Mai.

Vậy làm thế nào để có tên gọi ý nghĩa? Câu trả lời chính là nên sử dụng từ điển Việt ngữ hoặc đôi khi là từ điển Hán Việt, tránh tin vào các tên có đầy trên mạng mà không có sự kiểm chứng chính xác qua từ điển.

3. Không làm người khác nhầm lẫn giới tính

Kinh nghiệm cho thấy, tên của một người cũng có tác động rõ ràng đến giới tính của người đó. Nam giới mà có tên nghe nữ tính phần nhiều thường khá ẻo lả. Ngược lại, đàn bà mang tên gọi nam tính, dù có cố nhẹ nhõm đến đâu cũng nhận ra sự khô cứng hoặc không thì cục mịch trong tính cách.

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

Hoàn cảnh chúng ta có thể gặp khá nhiều trong cuộc sống. Thí dụ nam tên Thanh Tâm, Ngọc Tú…, nữ tên Xuân Thắng, Minh Phúc…
Đặt tên tuyệt đối không dùng tên thánh thần, phạm húy các cụ, tránh va chạm gia tộc

4. Đặt tên nên tránh dùng tên thánh thần, phạm húy các cụ, tránh mâu thuẫn họ hàng

Phong tục tập quán nơi ở luôn cần được tôn trọng. Đặc biệt trong lĩnh vực tâm linh, các cụ nhà ta đã lưu truyền lại “có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Khi đặt tên cho con, các bậc bố mẹ không nên dùng tên của các vị thần linh quốc gia, các anh hùng dân tộc, các vị anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì quốc gia, cho tới các mẫu, thành hoàng, sơn thần, thổ địa… Tên các cụ trong họ nội ngoại cũng không nên.

5. Tên hợp ngũ hành, phong thủy

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là tên hợp ngũ hành, hợp phong thủy. Tùy từng quan điểm, có người thì lấy ngũ hành của mệnh hoặc sinh mệnh lục thập hoa giáp. Có người thì lấy ngũ hành cung phi hoặc sinh ngũ hành cung phi. Có người lại dùng ngũ hành của dụng thần trong tứ trụ, tử bình. Mỗi nhà mỗi lý luận nhưng điều quan trọng nhất là cần nhớ hành của tên đệm không được xung chế lẫn nhau với hành của cái tên.

VD: Các em bé sinh năm 2017 cả nam và nữ đều có mệnh Lục thập hoa giáp là Hỏa (Sơn Hạ Hỏa), bé trai sinh năm 2017 có cung phi là Khảm Thủy, trong khi các bé gái sinh năm 2017 có cung phi là Cấn Thổ. Tùy theo chọn lọc của bố mẹ sẽ chọn tên con thích hợp theo mệnh hay cung phi của con. Còn dụng thần trong tứ trụ tử bình thì lại phải cần cả ngày, tháng, năm, giờ sinh mới tính ra được nên để đặt tên sử dụng hành dụng thần thì cha mẹ bé phải chờ bé chào đời mới chấp hành được.

Có người lại đặt tên căn cứ vào thế đất, phong thủy nơi cư ngụ. Ví dụ như sống ven bìa rừng không dám đặt tên hành hỏa sợ gọi tên nhiều e có lúc cháy rừng. Sống trên đồi cao không dám đặt tên hành mộc, e lúc gió to cây gãy đổ…

Hy vọng qua bài viết này các bậc cha mẹ có thể đặt tên cho con được cái tên phù hợp và ưng ý nhất giúp cho tương lai sau này của bé tốt đẹp hơn.

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Bí quyết đặt tên con phù hợp đem lại hạnh phúc, may mắn cho bé tuổi Đinh Dậu 2017

“Tên hay thời vận tốt”, đó là câu nói quen thuộc để đề cao giá trị một cái tên hay và trên thực tế cũng đã có nhiều nghiên cứu (cả phương Đông lẫn phương Tây) chỉ ra rằng một cái tên “có ấn tượng tốt” sẽ hỗ trợ thăng tiến trong xã hội nhiều hơn. Vì vậy, cha mẹ không nên tùy tiện chọn đại một cái tên hoặc đặt tên có những điều không may mắn… Không chỉ phải chọn tên hay về hình thức, các bậc cha mẹ còn nên lưu ý đến yếu tố phong thủy để đem lại cho bé nhiều may mắn, thuận lợi. Bài viết dưới đây là những cái tên phù hợp, đem lại may mắn, bình an cho người tuổi Đinh Dậu 2017, hy vọng sẽ giúp các bậc làm cha mẹ có thể đặt tên cho bé một cái tên ưng ý nhất.

1. Vài nét về người tuổi Dậu

Người tuổi Dậu là người cầm tinh con Gà, sinh vào các năm 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029… Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp nên nếu tên của người tuổi Dậu có những chữ thuộc các bộ trên thì vận hạn của họ sẽ rất tốt đẹp vì được sự hỗ trợ của các con giáp đó. Thế nên, bạn có thể chọn một trong các tên như: Kiến, Liên, Tuyển, Tiến, Tấn, Tuần, Tạo, Phùng, Đạo, Đạt, Hiên, Mục, Sinh, Quân, Phượng, Linh…

Bạn nên sử dụng những chữ thuộc bộ Hòa, Đậu, Mễ, Lương, Túc, Mạch để đặt tên cho người tuổi Dậu bởi ngũ cốc là thức ăn chính của gà. Nếu được đặt cho những tên như: Tú, Khoa, Trình, Đạo, Tô, Tích, Túc, Lương, Khải, Phong, Diễm… thì cuộc đời người đó sẽ được phúc lộc trọn vẹn, công danh bền vững.

Gà thích được ngủ trên cây, nhưng khi đứng trên đỉnh núi thì gà sẽ phát huy được sự anh tú từa tựa chim phượng hoàng. Do đó nên, những chữ thuộc bộ Mộc, Sơn như: Sơn, Cương, Đại, Nhạc, Dân, Ngạn, Đồng, Lâm, Bách, Đông, Tài, Sở, Lê, Đường, Nghiệp, Vinh… sẽ giúp người cầm tinh con gà có trí dũng song toàn, thanh nhã và được vinh hoa suốt đời. Nhưng Dậu thuộc Kim, Kim tương khắc Mộc nên bạn cần cẩn trọng khi chọn những tên thuộc bộ Mộc.

Bộ lông gà có nhiều sắc màu rực rỡ, nếu được tô điểm thêm thì giá trị của nó sẽ được đẩy mạnh. Do vậy, những chữ thuộc bộ Sam, Quý, Thái, Mịch như: Hình, Thái, Chương, Ảnh, Cấp, Hồng, Hệ… cũng rất thích hợp với người tuổi Dậu.

Những chữ gợi ra biểu tượng “kim kê độc lập” như: Hoa, Bình, Chương, Trung, Lập, Phong… có thể dùng để đặt tên cho người tuổi Dậu nhằm giao phó mong ước cho người đó có thể chất tráng kiện, dũng mãnh để có thể độc lập trong cuộc đời.

Tên gọi có chữ Tiểu và những chữ có nghĩa “cái đầu ngẩng cao” như: Sĩ, Thổ, Cát… sẽ giúp người tuổi Dậu vạm vỡ, hiên ngang và vượt qua được những điều rắc rối. Ngoài ra, những chữ thuộc bộ Miên, Mịch cũng có công dụng bênh vực gà khỏi gió mưa và thú dữ. Do đó, những chữ như: Gia, Đình, Thụ, Tống, Nghi, Định, Vũ, Tuyên… mang ý nghĩa quan trọng đối với sự bình yên của người tuổi Dậu.

dat-ten-con-hop-menh-3

Đặt tên con hợp mệnh

2. Đặt tên cho con tuổi Đinh Dậu 2017 theo phong thủy

Bạn cần biết là các bé sinh năm 2017 này là tuổi Đinh Dậu, nữ có Bản mệnh là Cấn Thổ thuộc Tây Tứ mệnh, nam thuộc mệnh quái Khảm Thủy. Yếu tố biết được mệnh quái, cung mạng rất quan trọng trong việc đặt tên cho con sinh năm nào, tuổi gì vì đây là những nhân tố khiến bạn xác định được đâu là cái tên đẹp, đem tới điều may cho bé về sau.

Dù là bạn muốn đặt tên cho con trai, hay con gái thì cũng nên căn cứ vào các yếu tố này nhé. Hãy tham khảo cách đặt tên theo phong thủy ngũ hành dành cho các bé sinh năm 2017 theo 5 gợi ý về cung mệnh, tính cách và con người của Đinh Dậu năm 2017 là gì, chỉ cần theo các thông tin về mệnh quái tính cách người tuổi Dậu được nêu ra như bên dưới chắc chắn các bậc cha mẹ có thể chọn cho con của mình được cái tên hợp theo phong thủy ngũ hành nhất.

Sinh năm 2017, bé cưng sẽ mang hành Hỏa. Cho nên, khi đặt tên cho bé, mẹ nên ưu tiên những tên sinh trợ với hành Hỏa, là tên thuộc Mộc (Mộc tương sinh Hỏa), mệnh Thổ (Hỏa tương sinh Thổ) hoặc mệnh Hỏa. Tuyệt đối tránh đặt tên cho con thuộc Thủy, Kim (Hỏa tương khắc Thủy và Kim).

a. Những tên thuộc Mộc liên quan đến cây cối, hoa lá và màu xanh lục

Bé trai: Bách, Bình, Đông, Khôi, Kiện, Kỳ, Lam, Lâm, Nam, Nhân, Phúc, Phước, Phương, Quảng, Quý, Sâm, Tích, Tòng, Tùng

Bé gái: Chi, Cúc, Đào, Giao, Hạnh, Huệ, Hương, Hồng, Lan, Lâu, Lê, Liễu, Lý, Mai, Nha, Hướng, Quỳnh, Sa, Thảo, Thanh, Thư, Thúc, Trà, Trúc, Xuân.

b. Những tên thuộc Thổ liên quan đến đất và màu vàng hoặc nâu

Bé trai: Anh, Bằng, Bảo, Cơ, Công, Đại, Điền, Đinh, Độ, Giáp, Hòa, Hoàng, Huấn, Kiên, Kiệt, Lạc, Long, Nghị, Nghiêm, Quân, Sơn, Thạch, Thành, Thông, Trường, Vĩnh.

Bé gái: Anh, Bích, Cát, Châm, Châu, Diệp, Diệu, Khuê, Liên, Ngọc, San, Trân, Viên.

c. Những tên thuộc Hỏa dính dấp đến lửa và màu đỏ

Bé trai: Bính, Đăng, Đức, Dương, Hiệp, Huân, Hùng, Huy, Lãm, Lưu, Luyện, Minh, Nam, Nhật, Nhiên, Quang, Sáng, Thái, Vĩ.

Bé gái: Ánh, Cẩm, Cẩn, Đài, Đan, Dung, Hạ, Hồng, Huyền, Linh, Ly, Thu.

d. Đặt tên cho con theo tam hợp, lục hợp

Để chọn lọc tên thích hợp với tuổi của bé, bạn có thể căn cứ vào tam hợp. Bé tuổi Dậu hợp với Tỵ và Sửu. Còn mối quan hệ lục hợp, bé Dậu hợp với Thìn.

Nếu đặt tên bé thuộc các bộ chữ trên, hạn vận của bé sẽ cát tường vì được sự bổ trợ của các con giáp đó. Bạn có thể chọn một trong các tên như: Tuyển, Tấn, Tuần, Tạo, Phùng, Đạo, Đạt, Hiên, Mục, Sinh, Long, Thìn…

Nên tránh đặt những cái tên liên quan đến Tý, Ngọ, Mẹo, Tuất vì chế khắc với tuổi Dậu như Trạng, Hiến, Mậu, Thịnh, Uy, Dật, Tình, Lang, Triều…

 

 

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Bật mí 300 tên đẹp và ý nghĩa dành cho bé gái không thể bỏ qua

Một cái tên hay có thể đem lại cho con bạn rất nhiều thuận lợi và vận may trong công việc, xã giao…góp phần mang lại hạnh phúc cho con cái sau này. Chính bởi vậy, việc đặt tên cho con từ lâu đã trở thành vấn đề luôn được các bậc làm cha mẹ quan tâm. Nếu bạn sắp sinh con gái mà vẫn băn khoăn, lo nghĩ chưa biết đặt tên cho con như thế nào cho phù hợp, không những đẹp về tên gọi mà còn đẹp về ý nghĩa. Bài viết dưới đây sẽ là gợi ý cực hay cho các bậc cha mẹ tham khảo để đặt tên cho bé yêu của mình.

1. Hoài An: cuộc sống của bé sẽ mãi bình yên
2. Huyền Anh: thông minh, huyền diệu
3. Thùy Anh: con sẽ nết na, nhanh nhẹn
4. Trung Anh: thẳng thắn, sáng suốt
5. Tú Anh: xinh xắn, nhanh nhẹn
6. Vàng Anh: tên một loại chim
7. Hạ Băng: băng tuyết giữa ngày hè
8. Lệ Băng: một khối băng đẹp
9. Tuyết Băng: băng giá
10. Yên Bằng: con sẽ luôn bình yên
11. Ngọc Bích: viên ngọc quý màu xanh
12. Bảo Bình: bức bình phong quý
13. Khải Ca: khúc hát khải hoàn
14. Sơn Ca: con chim hót hay
15. Nguyệt Cát: kỷ niệm về ngày mồng một của tháng
16. Bảo Châu: hạt ngọc quý
17. Ly Châu: viên ngọc quý
18. Minh Châu: viên ngọc sáng
19. Hương Chi: cành thơm
20. Lan Chi: cỏ lan, cỏ chi, hoa lau
21. Liên Chi: cành sen
22. Linh Chi: thảo dược quý lạ
23. Mai Chi: cành mai
24 Phương Chi: cành hoa thơm
25. Quỳnh Chi: cành hoa quỳnh
26. Hiền Chung: hiền dịu, son sắt
27. Hạc Cúc: tên một loại hoa
28. Nhật Dạ: ngày đêm
29. Quỳnh Dao: cây quỳnh, cành dao
30. Huyền Diệu: điều kỳ hiếm
31. Kỳ Diệu: điều kỳ diệu
32. Vinh Diệu: vinh dự
33. Thụy Du: đi trong mơ
34. Vân Du: Rong chơi trong mây
35. Hạnh Dung: xinh xắn, có lễ nghĩa
36. Kiều Dung: vẻ đẹp yêu kiều
37. Từ Dung: diện mạo hiền từ
38. Thiên Duyên: duyên trời
39. Hải Dương: đại dương bao la
40. Hướng Dương: hướng về ánh mặt trời
41. Thùy Dương: cây thùy dương
42. Kim Đan: thuốc để tu luyện thành tiên
43. Minh Đan: màu đỏ lóng lánh
44. Yên Đan: màu đỏ diễm lệ
45. Trúc Đào: tên một loại hoa
46. Hồng Đăng: ngọn đèn ánh đỏ
47. Hạ Giang: sông ở hạ lưu
48. Hồng Giang: dòng sông đỏ
49. Hương Giang: dòng sông Hương
50. Khánh Giang: dòng sông mừng rỡ
51. Lam Giang: sông xanh hiền hòa

dat-ten-con-hop-menh

Đặt tên con hợp mệnh

52. Lệ Giang: dòng sông xinh xắn
53. Bảo Hà: sông lớn, hoa sen quý
54. Hoàng Hà: sông vàng
55. Linh Hà: dòng sông thiêng liêng
56. Ngân Hà: dải ngân hà
57. Ngọc Hà: dòng sông ngọc
58. Vân Hà: mây trắng, ráng đỏ
59. Việt Hà: sông nước VN
60. An Hạ: mùa hè bình an
61. Mai Hạ: hoa mai nở mùa hạ
62. Nhật Hạ: ánh nắng mùa hạ
63. Đức Hạnh: người sống có lễ nghĩa
64. Tâm Hằng: luôn giữ được lòng mình
65. Thanh Hằng: trăng xanh
66. Thu Hằng: ánh trăng mùa thu
67. Diệu Hiền: thùy mị, dịu dàng
68. Mai Hiền: đoá mai nết na
69. Ánh Hoa: màu sắc của hoa
70. Kim Hoa: hoa bằng vàng
71. Hiền Hòa: thùy mị, chan hòa
72. Mỹ Hoàn: vẻ đẹp hoàn mỹ
73. Ánh Hồng: ánh sáng hồng
74. Diệu Huyền: điều hanh thông, diệu kỳ
75. Ngọc Huyền: viên ngọc đen
76. Đinh Hương: một loại hoa thơm
78. Quỳnh Hương: một loại hoa thơm
79. Thanh Hương: hương thơm trong trẻo
80. Liên Hương: sen thơm
81. Giao Hưởng: bản hòa tấu
82. Uyển Khanh: một tên gọi dễ thương
83. An Khê: địa danh ở miền Trung
84. Song Kê: hai dòng suối
85. Mai Khôi: ngọc tốt
86. Ngọc Khuê: quyền quý cao sang
87. Thục Khuê: tên một loại ngọc
88. Kim Khuyên: cái vòng bằng vàng
89. Vành Khuyên: tên loại chim
90. Bạch Kim: vàng trắng
91. Hoàng Kim: sáng chói, rạng ngời
92. Thiên Kim: nghìn hiếmng vàng
93. Bích Lam: viên ngọc màu lam
94. Hiểu Lam: màu chàm hoặc ngôi chùa buổi sớm
95. Quỳnh Lam: loại ngọc màu xanh sẫm
96. Song Lam: màu xanh sóng đôi
97. Thiên Lam: màu lam của trời
98. Vy Lam: ngôi chùa nhỏ
99. Bảo Lan: hoa lan quý
100. Hoàng Lan: hoa lan vàng
101. Linh Lan: tên một loại hoa
102. Mai Lan: hoa mai và hoa lan
103. Ngọc Lan: hoa ngọc lan
104. Phong Lan: hoa phong lan
105. Tuyết Lan: lan trên tuyết
106. Ấu Lăng: cỏ ấu dưới nước
107. Trúc Lâm: rừng trúc
108. Tuệ Lâm: rừng trí tuệ
109. Tùng Lâm: rừng tùng
110. Tuyền Lâm: tên hồ nước ở Đà Lạt
111. Nhật Lệ: tên một dòng sông
112. Bạch Liên: sen trắng
113. Hồng Liên: sen hồng
114. Ái Linh: Tình yêu nhiệm màu
115. Gia Linh: sự thiêng liêng của gia quyến
116. Thảo Linh: sự thiêng liêng của cây cỏ
117. Thủy Linh: sự thiêng liêng của nước
118. Trúc Linh: cây trúc thiêng liêng
119. Tùng Linh: cây tùng thiêng liêng
120. Hương Ly: hương thơm quyến rũ
121. Lưu Ly: một loại hoa đẹp
122. Tú Ly: khả ái
123. Bạch Mai: hoa mai trắng
124. Ban Mai: bình minh
125. Chi Mai: cành mai
126. Hồng Mai: hoa mai đỏ
127. Ngọc Mai: hoa mai bằng ngọc
128. Nhật Mai: hoa mai ban ngày
129. Thanh Mai: quả mơ xanh
130. Yên Mai: hoa mai đẹp
131. Thanh Mẫn: sự thông thái của trí tuệ
132. Hoạ Mi: chim họa mi
133. Hải Miên: giấc ngủ của biển
134. Thụy Miên: giấc ngủ dài và sâu
135. Bình Minh: buổi sáng sớm
136. Tiểu My: bé nhỏ, dễ thương
137. Trà My: một loại hoa đẹp
138. Duy Mỹ: lưu tâm vào cái đẹp
139. Thiên Mỹ: sắc đẹp của trời
140. Thiện Mỹ: diễm lệ và nhân ái
141. Hằng Nga: chị Hằng
142. Thiên Nga: chim thiên nga
143. Tố Nga: người đàn bà đẹp
144. Bích Ngân: dòng sông màu xanh
145. Kim Ngân: vàng bạc
146. Đông Nghi: diện mạo trang nhã
147. Phương Nghi: dáng điệu đẹp, thơm sực
148. Thảo Nghi: phong cách của cỏ
149. Bảo Ngọc: ngọc quý
150. Bích Ngọc: ngọc xanh
151. Khánh Ngọc: viên ngọc đẹp
152. Kim Ngọc: ngọc và vàng
153. Minh Ngọc: ngọc sáng
154. Thi Ngôn: lời thơ đẹp
155. Hoàng Nguyên: rạng ngời, trong sáng
156. Thảo Nguyên: cánh đồng xanh
157. Ánh Nguyệt: ánh sáng của trăng
158. Dạ Nguyệt: ánh trăng
159. Minh Nguyệt: trăng sáng
160. Thủy Nguyệt: trăng soi đáy nước
161. An Nhàn: Cuộc sống nhàn rỗi
162. Hồng Nhạn: tin thuận lợi từ phương xa
163. Phi Nhạn: cánh nhạn bay
164. Mỹ Nhân: người đẹp
165. Gia Nhi: bé cưng của gia quyến
166. Hiền Nhi: bé ngoan của gia quyến
167. Phượng Nhi: chim phượng nhỏ
168. Thảo Nhi: người con thảo hiền
169. Tuệ Nhi: cô gái thông minh
170. Uyên Nhi: bé diễm lệ
171. Yên Nhi: ngọn khói nhỏ
172. Ý Nhi: nhỏ bé, dễ thương
173. Di Nhiên: cái tự nhiên còn để hiếmi
174. An Nhiên: nhẹ nhàng, không ưu phiền
175. Thu Nhiên: mùa thu nhẹ nhàng
176. Hạnh Nhơn: có lễ nghĩa
177. Hoàng Oanh: chim oanh vàng
178. Kim Oanh: chim oanh vàng
179. Lâm Oanh: chim oanh của rừng
180. Song Oanh: hai con chim oanh

dat-ten-con-hop-menh-2

Đặt tên con hợp mệnh

181. Vân Phi: mây bay
182. Thu Phong: gió mùa thu
183. Hải Phương: hương thơm của biển
184. Hoài Phương: nhớ về phương xa
185. Minh Phương: thơm ngát, sáng sủa
186. Phương Phương: vừa xinh vừa thơm
187. Thanh Phương: vừa thơm ngát, vừa trong veo
188. Vân Phương: vẻ đẹp của mây
189. Nhật Phương: hoa của mặt trời
190. Trúc Quân: nữ hoàng của cây trúc
191. Nguyệt Quế: một loại hoa
192. Kim Quyên: chim quyên vàng
193. Lệ Quyên: chim quyên đẹp
194. Tố Quyên: Loài chim quyên trắng
195. Lê Quỳnh: đóa hoa thơm
196. Diễm Quỳnh: đoá hoa quỳnh
197. Khánh Quỳnh: nụ quỳnh
198. Đan Quỳnh: đóa quỳnh màu đỏ
199. Ngọc Quỳnh: đóa quỳnh màu ngọc
200. Tiểu Quỳnh: đóa quỳnh mĩ lệ
201. Trúc Quỳnh: tên loại hoa
202. Hoàng Sa: cát vàng
203. Linh San: tên một loài hoa
204. Băng Tâm: tâm hồn tinh khôi, thanh khiết
205. Đyên tâm: tấm lòng chung thủy
206. Khải Tâm: tâm hồn khai sáng
207. Minh Tâm: tâm hồn luôn tinh khôi
208. Phương Tâm: tấm lòng có lễ nghĩa
209. Thục Tâm: một trái tim thùy mị, nhân hậu
210. Tố Tâm: người có tâm hồn đẹp, cao sang
211. Mặc dùết Tâm: tâm hồn trong sạch
212. Đan Thanh: nét vẽ đẹp
213. Đoan Thanh: người phụ nữ đoan trang, hiền hậu
214. Giang Thanh: dòng sông xanh
215. Hà Thanh: trong như nước sông
216. Thiên Thanh: trời xanh
217. Anh Thảo: tên một loại hoa
218. Cam Thảo: cỏ ngọt
219. Diễm Thảo: loài cỏ hoang, rất đẹp
220. Hồng Bạch Thảo: tên một loài cỏ
221. Nguyên Thảo: cỏ dại mọc khắp đồng cỏ
222. Như Thảo: tấm lòng tốt, hiếu thảo
223. Phương Thảo: cỏ thơm
224. Thanh Thảo: cỏ xanh
225. Ngọc Thi: vần thơ ngọc
226. Giang Thiên: dòng sông trên trời
227. Hoa Thiên: bông hoa của trời
228. Thanh Thiên: trời xanh
229. Bảo Thoa: cây trâm quý
230. Bích Thoa: cây trâm màu ngọc bích
231. Huyền Thoại: như một huyền thoại
232. Kim Thông: cây thông vàng
233. Lệ Thu: mùa thu đẹp
234. Đan Thu: sắc thu đan nhau
235. Hồng Thu: mùa thu có sắc đỏ
236. Quế Thu: thu thơm
237. Thanh Thu: mùa thu xanh
238. Đơn Thuần: đơn thuần
239. Đoan Trang: đoan trang, hiền lành
240. Phương Thùy: nết na, thùy mị
241. Khánh Thủy: đầu nguồn
242. Thanh Thủy: trong xanh như nước của hồ
243. Thu Thủy: nước mùa thu
244. Xuân Thủy: nước mùa xuân
245. Hải Thụy: giấc ngủ bát ngát của biển
246. Diễm Thư: cô tiểu thư mĩ lệ
247. Hoàng Thư: quyển sách vàng
248. Thiên Thư: sách trời
249. Minh Thương: thể hiện của tình yêu tinh khôi
250. Nhất Thương: cha mẹ thấu hiểu con nhất trên đời
251. Vân Thường: áo đẹp như mây
252. Cát Tiên: điềm may
253. Thảo Tiên: vị tiên của loài cỏ
254. Thủy Tiên: hoa thuỷ tiên
255. Đài Trang: cô gái có vẻ đẹp đài cát, kiêu sa
256. Hạnh Trang: người nữ giới đoan trang, tiết hạnh
257. Huyền Trang: người đàn bà nghiêm khắc, huyền diệu
258. Phương Trang: long trọng, thơm ngát
259. Vân Trang: dáng dấp như mây
260. Yến Trang: dáng dấp như chim én
261. Hoa Tranh: hoa cỏ tranh
262. Đông Trà: hoa trà mùa đông
263. Khuê Trung: Phòng thơm của bé gái
264. Bảo Trâm: cây trâm quý
265. Mỹ Trâm: cây trâm đẹp
267. Quỳnh Trâm: tên của một loại hoa mặc dùệt đẹp
268. Yến Trâm: một loại chim yến rất quý giá
269. Bảo Trân: vật quý
270. Lan Trúc: tên loại hoa
271. Tinh Tú: sáng chói
272. Đông Tuyền: dòng suối âm thầm trong mùa đông
273. Lam Mặc dùền: dòng suối xanh
274. Kim Tuyến: sợi chỉ bằng vàng
275. Tốt lành: thường thường điều may
276. Bạch Mặc dùết: mặc dùết trắng
277. Kim Mặc dùết: mặc dùết màu vàng
278. Ltối tămyên: nơi sâu thăm thẳm trong khu rừng
279. Phương Uyên: điểm hẹn của tình yêu.
280. Lộc Uyển: vườn nai
281. Nguyệt Uyển: trăng trong vườn thượng uyển
282. Bạch Vân: đám mây trắng thanh khiết trên bầu trời
283. Thùy Vân: đám mây phiêu bồng
284. Thu Vọng: tiếng vọng mùa thu
285. Anh Vũ: tên một loại chim rất đẹp
286. Bảo Vy: vi diệu quý hóa
287. Đông Vy: hoa mùa đông
288. Tường Vy: hoa hồng dại
289. Tuyết Vy: sự kỳ diệu của băng tuyết
290. Diên Vỹ: hoa diên vỹ
291. Hoài Vỹ: sự to lớn của niềm mong nhớ
292. Xuân xanh: mùa xuân trẻ
293. Hoàng Xuân: xuân vàng
294. Nghi Xuân: một huyện của Nghệ An
295. Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng tên gọi của con
296. Thi Xuân: bài thơ tình ngọt ngào mùa xuân
297. Thường Xuân: cái tên một loại cây
298. Bình an: nơi chốn bình an.
299. Mỹ Yến: con chim yến dễ coi
300. Ngọc Yến: loại chim quý

Posted by thuylinh in Đặt tên con

Tiết lộ những tên cực đẹp và ý nghĩa cho bé trai trong mùa thu đông

 “Tên hay thời vận tốt”, một cái tên hay có thể đem lại cho con bạn rất nhiều thuận lợi và vận may trong công việc, xã giao…góp phần mang lại hạnh phúc cho con cái sau này. Bởi vậy, các bậc cha mẹ luôn đắn đo, suy nghĩ khi đặt tên cho con để có thể đặt cho bé  những cái tên đẹp và mang nhiều ý nghĩa, gửi gắm nguyện vọng qua mỗi cái tên đó. Bài viết dưới đây sẽ là gợi ý cực hay khi đặt tên cho bé trai theo mùa Thu Đông, các bậc cha mẹ cùng tham khảo để đặt tên cho bé yêu nhé!

I. Đặt tên cho bé trai theo vần A – D

1. Thiên Ân – Con là sự phước lành từ trời cao

2. Gia Bảo – Con là của báu quý giá  của cha mẹ

3. Phú quý – Mong con luôn đạt được dụng ý

4. Trung Dũng – Chàng trai gan dạ và trung thành

5. Thái Dương – Vầng mặt trời của cha mẹ

6. Hải Đăng – Ngọn đèn sáng giữa biển đêm

7. Thành Đạt – Mong con làm nên công danh

8. Thông Đạt – Hãy là người thông thái, thấu hiểu mọi việc đời

9. Phúc Điền – Mong con luôn sống lương thiện

10. Tài Đức – Hãy là 1 chàng trai tài dức trọn vẹn

II. Đặt tên cho bé trai theo vần E – K

11. Mạnh Hùng – Người con trai cường tráng

12. Chấn Hưng – Con ở đâu, nơi đó sẽ hưng thịnh hơn

13. Bảo Khánh Con là chiếc chuông quý giá

14. Khang Kiện – Ba mẹ mong con sống bình an và khoẻ mạnh

15. Đăng Khoa – Con hãy thi đỗ trong mọi kỳ thi nhé

16. Tuấn Kiệt – Người tài năng trong thiên hạ

dat-ten-con-hop-menh-2

Đặt tên con hợp mệnh

III. Đặt tên cho bé trai theo vần L – O

17. Thanh Liêm – Luôn sống trong trắng

18. Hiền Minh – Người tài đức và thông thái

19. Thiện Ngôn – Luôn nói những lời trung thực

20. Thụ Nhân – Trồng người

21. Minh Nhật – Mặt trời rực rỡ

22. Nhân Nghĩa – Hãy biết thấu hiểu người khác nhé con

23. Trọng Nghĩa – Hãy quý trọng chữ nghĩa trong đời

24. Trung Nghĩa – Hai đức tính mà ba mẹ luôn mong con hãy giữ lấy

25. Khôi Nguyên – Mong con luôn đỗ đầu.

26. Hạo Nhiên – Hãy sống ngay thẳng, chính trực

IV. Đặt tên cho bé trai theo vần P – S

27. Phương Phi – Con hãy trở nên người khỏe mạnh, hào hiệp

28. Thanh Phong – Ngọn gió mát lành

29. Hữu Phước – Mong đường đời con phẳng lì, nhiều điềm may

30. Minh Quân – Con sẽ luôn sáng suốt và công bằng

31. Đông Quân – Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân

32. Sơn Quân – Vị minh quân của núi rừng

33. Tùng Quân – Con sẽ luôn là chỗ dựa của đại chúng

34. Ái Quốc – Hãy yêu quốc gia mình

35. Thái Sơn – Con mãnh liệt, to lớn như ngọn núi cao

36. Trường Sơn – Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của nhà nước

V. Đặt tên cho bé trai theo vần T – Y

37. Thiện Tâm – Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một tấm lòng tinh khôi

38. Thạch Tùng – Hãy sống vững chãi như cây thông đá

39. An Tường – Con sẽ sống an nhàn, vui vẻ

40. Anh Thái Cuộc đời con sẽ bình an, an nhàn

41. Thanh Thế – Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm

42. Thành công – Con sẽ luôn tranh đấu và giành thành công

43. Toàn Thắng – Con sẽ đạt được dụng ý trong cuộc sống

44. Minh Triết – Luôn biết nhìn xa trông rộng, thông thái, thấu hiểu thời thế

45. Đình Trung – Con là điểm tựa của cha mẹ

46. Kiên Văn – Con là người có học thức và kinh nghiệm

47. Nhân Văn – Hãy học để trở nên người có học thức, chữ nghĩa

48. Khôi Vĩ – Con là chàng trai đẹp và mãnh liệt

49. Quang Vinh Cuộc đời của bé sẽ rực rỡ

50. Uy Vũ – Con có sức mạnh và uy tín.

Posted by thuylinh in Đặt tên con