Tên gọi và tính cách có quan hệ với nhau thế nào?

Mỗi một cái tên được chọn đặt đều nên thông qua quá trình suy xét tổng thể từ cấu tứ cho đến ý nghĩa. Mỗi cái tên đều xuất phát từ những góc độ khác nhau mà gợi ý cho người ta hướng nên đặt tên như thế nào?

1.Tính cách con người và Ngũ hành

Từ tên họ đoán ra tính cách là công dụng lớn của phép Ngũ hành. Tên người thể hiện phạm vi của tính cách, tức là nhân cách. Quan sát kỹ số lượng nhân cách trong tên người thì có thể biết được tính cách. Tính cách con người đều thuộc linh khí do Ngũ hành tạo ra. do đó tính cách con người do Ngũ hành của số lý, bộ nhân cách không giống nhau mà có những đặc điểm khác nhau.

Người mệnh Mộc là người nhân ái, tính tình cương trực, biết lễ nghi.

Người mệnh Hỏa là người biết lễ nghi, tính tình nóng vội, chủ động.

Người mệnh Thổ là người thật thà, đáng tin, tính tình nghiêm khắc, bình tĩnh.

Người mệnh Kim là người nghĩa khí, tính cách kiên định.

Người mệnh Thủy là người có trí tuệ, thông minh.

Đặt tên cho con

2. Tính cách con người và số lý

a/ Bộ nhân cách 1: Tính tình trầm tĩnh. mạnh về lý trí, ôn hòa, khoan hậu, có khí chất, có tinh thần không chịu khuất phục. Biểu hiện bên ngoài không phải là một nhà hoạt động lớn nhưng thực chất lại rất có thực lực, nhất định sẽ đạt được thành công. Mặc dù nhân sinh thuộc loại không tốt lắm nhưng cuối cùng lại là người lãnh đạo, có gia đình hạnh phúc. Nhưng những người này hay có tính ghen tỵ, nhưng tổng thể thì tương đối tốt.

b/ Bộ nhân cách 2: Có tính kiên nhẫn, ý chí kiên định, nhẫn nại, chịu được khó khăn, biểu hiện bên ngoài ôn hòa, nhưng bên trong hàm chứa nộ khí, cũng có tính cố chấp. Có tính nghi ngờ , đố kỵ mạnh, dễ tổn hại đến sức khỏe, nhất định phải cẩn thận.

c/ Bộ nhân cách 3: Khí huyết thịnh vượng, chân tay linh hoạt, tràn đầy sức sống. Có tâm danh rất nặng, trí mưu, tài đều có đủ, tình cảm mãnh liệt, có khí phách bừng bừng như lửa nhưng cũng có lòng nghĩa hào hiệp. Nhiều phần là thành công, nhưng cũng có thể giữa đường đời gặp phải những chuyện không may.

d/ Bộ nhân cách 4: Phẩm chất bên trong có tính bùng nổ, biểu hiện bên ngoài lại rất ổn định. Có tính giả dối. Có thể mắc một số bệnh nhẹ, đoản mệnh, con cái trong nhà kém duyên. Tóm lại, gia đình nhiều bất hạnh, nếu bộ nhân cách là số 24 thì nhiều thuận lợi, có mưu trí, dễ phát tài, có được quyền lợi, danh vọng

e/ Bộ nhân cách 5: Sử dụng ngôn ngữ điêu luyện, dễ gần, dễ ôn hòa, bình tĩnh, độ lượng, rộng rãi, đồng cảm với người khác. Thuộc người được thừa hưởng hạnh phúc gia đình. Lòng dạ cương nghị nhưng không biểu hiện ra ngoài, có khuyết điểm dễ xa cách, tính đố kỵ tương đối mạnh.

g/ Bộ nhân cách 6: Biểu hiện bên ngoài ôn hòa, bên trong cương nghị, thành thật, khoan dung, có thể đạt được thành công mà được hưởng hạnh phúc gia đình. Nhưng tiếc rằng cuộc đời phiêu lưu, không ổn định, mắc nhiều bệnh tật.

h/ Bộ nhân cách 7: Ý chí kiên định, tính công kích mạnh, dũng cảm, quyết đoán nhưng thiếu năng lực. Chịu khổ chịu khó, giỏi tranh luận, có ý thức cá nhân cao.

k/ Bộ nhân cách 8: Tính tình ngoan cố,cương nghị. Thích những chuyện bất bình. Nếu tu dưỡng hướng thiện thì sẽ là người quang minh chính đại, vang danh.

m/ Bộ nhân cách 9: Có năng lực hoạt động xã hội. Có trí tuệ, rất dễ hoang dâm vô độ, tham tài thích quyền lực.

n/ Bộ nhân cách 10: Tính cách chậm chạp, trì trệ, không vận động, thiếu sức sống nhưng lại dễ kích động. Khi thời cơ đến làm việc dễ mù quáng nên dễ thất bại, phá sản. Có tài trí nhưng không có công danh tài lộc

Posted by thuylinh

Trả lời