Đặt cho con một cái tên hay là dã dành tặng cho con một món quà ý nghĩa. Vậy nếu đẻ vào năm Tân Sửu 2021, nên đặt tên con như thế nào cho tốt? Chúng tôi nghĩ cái tên Xuân cũng không phải là một phương án tồi nếu đặt cho con.

Hãy đọc bài này nếu bạn định đặt tên cho con gái mình là Xuân

Trước hết nên biết đôi chút về chữ Xuân:

  • Tiếng Hoa: 春
  • Số nét: 9
  • Thuộc ngũ hành: Kim
  • Phân tích ý nghĩa: Mùa xuân

Các dạng chữ lót đi với chữ Xuân: Lệ Xuân, Thảo Xuân, Giáng Xuân, Tuyết Xuân, Thục Xuân, Kiều Xuân, Diệu Xuân, Thu Xuân, Diệp Xuân, Hương Xuân, Yến Xuân, Trà Xuân, Hồng Xuân, Hà Xuân, Ánh Xuân, Thanh Xuân, Ngọc Xuân

Các tên này mang nghĩa là:

  • Ánh Xuân:
    • Ánh (映, 9 nét, hành Thổ): Ánh sáng, chiếu sáng
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Tuyết Xuân:
    • Tuyết (雪, 11 nét, hành Kim): Tuyết, bông tuyết
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Diệp Xuân:
    • Diệp (葉, 12 nét, hành Thổ): Họ Diệp, Lá cây
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Thục Xuân:
    • Thục (淑, 11 nét, hành Kim): Hiền lành, hiền thục
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Thu Xuân:
    • Thu (秋, 9 nét, hành Kim): Mùa thu
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Thanh Xuân:
    • Thanh (青, 8 nét, hành Kim): Màu xanh
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Thảo Xuân:
    • Thảo (草, 9 nét, hành Kim): Cỏ, thảo mộc
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Hương Xuân:
    • Hương (香, 9 nét, hành Kim): Mùi hương, hương thơm
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Hồng Xuân:
    • Hồng (鴻, 17 nét, hành Thủy): Họ Hồng, Chim hồng
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Hà Xuân:
    • Hà (何, 7 nét, hành Thủy): Họ Hà, con sông, sông nước
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Diệu Xuân:
    • Diệu (妙, 7 nét, hành Thủy): Hay, đẹp, kỳ diệu
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Kiều Xuân:
    • Kiều (橋, 16 nét, hành Kim): Họ Kiều, Cây cầu
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Ngọc Xuân:
    • Ngọc (玉, 5 nét, hành Thổ): Viên ngọc, đẹp đẽ
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Lệ Xuân:
    • Lệ (麗, 19 nét, hành Thổ): Đẹp, diễm lệ
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Giáng Xuân:
    • Giáng (絳, 12 nét, hành Hỏa): Màu đỏ
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Trà Xuân:
    • Trà (茶, 9 nét, hành Hỏa): Trà, chè (đồ uống)
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân
  • Yến Xuân:
    • Yến (燕, 16 nét, hành Thổ): Chim yến
    • Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân

Tại sao phải đặt tên con theo phong thủy?

Tại sao nên chọn tên hợp với phong thủy, đây là câu hỏi chắc hẳn nhiều người chưa biết, hoặc không thực sự hiểu rõ. Đặt tên theo phong thủy sẽ giúp cho con suốt đường đời luôn luôn gặp thuận lợi và hạnh phúc

Nhấn vào đường link này để Đặt tên cho con theo phong thủy – Hoàn toàn miễn phí

Phân tích thử cái tên Vũ Tuyết Xuân theo phong thủy

Phân tích một trường hợp giả định với bé gái họ Vũ như sau:

Nữ mệnh

  • Sinh vào ngày: 25/6/2021
  • Sinh giờ: Canh Ngọ (11-13h)
  • Âm lịch là ngày: Ngày 16 tháng 5 năm Tân Sửu
  • Niên mệnh: Thổ (Bích Thượng Thổ)
  • Mệnh quẻ: Ly Hỏa, thuộc Đông Tứ mệnh
  • Dùng phép nguyên cục ngũ hành: Giờ Canh Ngọ, ngày Giáp Thìn, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Sửu
  • Thuộc nhóm: Âm Nữ
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (45), Thủy (12), Mộc (31), Hỏa (57), Thổ (46)
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Âm Dương: Âm (10), Dương (4)

Phân tích Phong Thủy cái tên Vũ Tuyết Xuân

  • Chữ Vũ (禹, 9 nét, hành Thủy): Họ Vũ
  • Chữ Tuyết (雪, 11 nét, hành Kim): Tuyết, bông tuyết
  • Chữ Xuân (春, 9 nét, hành Kim): Mùa xuân

1A. Mối quan hệ ngũ hành giữa Tên và Niên Mệnh:

  • Tên Xuân mang hành Kim
  • Hành bản mệnh là hành Thổ
  • Khi phối hợp với nhau: Hành của Tên thuộc Kim. Hành của Bản mệnh thuộc Thổ. Hành của Bản mệnh tương sinh cho hành của Tên. Bản mệnh bị tiết chế phần nào vào Tên, khí lực suy giảm.

1B. Mối quan hệ ngũ hành giữa Tên và Tứ Trụ Mệnh:

  • Tứ trụ mệnh (四柱命理學) là bốn trụ (cột) bao gồm: Thời trụ (时柱), Nhật trụ (日柱), Nguyệt trụ (月柱) và Niên trụ (年柱) của một người. Khi sinh ra đã hình thành Tứ trụ, và thường thì Tứ trụ sẽ không được cân bằng về ngũ hành. Trong khi theo thuyết Ngũ hành, thì thành phần ngũ hành phải cân bằng mới tốt. Do đó khi chọn tên cần bổ khuyết tứ trụ, giúp cân bằng ngũ hành.
  • Tên Xuân mang hành Kim
  • Phân tích Tứ Trụ Mệnh theo Nguyên Cục Ngũ Hành: Kim (45), Thủy (12), Mộc (31), Hỏa (57), Thổ (46)
  • Hành của Tên bổ trợ hành bị suy trong tứ trụ (Thủy), giúp cân bằng tứ trụ, rất tốt.

2. Số nét của Ngũ Cách:

  • Thiên Cách (天格 Tian Ge): Thiên cách không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp. Thiên Cách có: 10 nét (Hành Thủy, Hung): Thập hoạch, ô vân già nguyệt, ám đạm vô quang, không phí tâm lực, đồ lao vô công; Đây là vận số đại hung, đen đủi như mật trời lặn, đoản mệnh bần cùng, sớm vắng cha mẹ anh em, suốt đời bệnh hoạn, chỉ có người cẩn thận nỗ lực phấn đấu; ngay cả nửa đời trước được vận thịnh, cũng phải làm nhiều việc thiện mới thoát khỏi bước đường cùng. (十劃 烏雲遮日,黯淡無光,空費心力,徒勞無功)
  • Nhân Cách (人格 Ren Ge): Nhân cách là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân. Nhân Cách có: 20 nét (Hành Thủy, Hung): Nhị thập hoạch, trí cao chí đại, lịch tận gian nan, tiêu tâm ưu lao, tiến thối lưỡng nan; Là số phá diệt suy vong, số này cơ duyên mỏng manh, nhiều tai họa. Tuy cứng cỏi thành sự nghiệp nhưng có chướng ngại, chí lớn không thành suốt đời thường bị ngăn trở, không thuận lợi, có tinh thần nhẫn nại, bất khuất. Nếu tam tài phối hợp tốt sẽ làm nên sự nghiệp lớn. (二十劃 智高志大,歷盡艱辛,焦心憂勞,進退兩難)
  • Địa Cách (地格 Di Ge): Địa cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận. Địa Cách có: 20 nét (Hành Thủy, Hung): Nhị thập hoạch, trí cao chí đại, lịch tận gian nan, tiêu tâm ưu lao, tiến thối lưỡng nan; Là số phá diệt suy vong, số này cơ duyên mỏng manh, nhiều tai họa. Tuy cứng cỏi thành sự nghiệp nhưng có chướng ngại, chí lớn không thành suốt đời thường bị ngăn trở, không thuận lợi, có tinh thần nhẫn nại, bất khuất. Nếu tam tài phối hợp tốt sẽ làm nên sự nghiệp lớn. (二十劃 智高志大,歷盡艱辛,焦心憂勞,進退兩難)
  • Ngoại Cách (外格 Wai Ge): Ngoại cách cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao. Ngoại Cách có: 10 nét (Hành Thủy, Hung): Thập hoạch, ô vân già nguyệt, ám đạm vô quang, không phí tâm lực, đồ lao vô công; Đây là vận số đại hung, đen đủi như mật trời lặn, đoản mệnh bần cùng, sớm vắng cha mẹ anh em, suốt đời bệnh hoạn, chỉ có người cẩn thận nỗ lực phấn đấu; ngay cả nửa đời trước được vận thịnh, cũng phải làm nhiều việc thiện mới thoát khỏi bước đường cùng. (十劃 烏雲遮日,黯淡無光,空費心力,徒勞無功)
  • Tổng cách (总格 Zong Ge): Tổng cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận. Tổng cách có: 29 nét (Hành Thủy, Cát): Nhị cửu hoạch, như long đắc vân, thanh vân trực thượng, trí mưu phấn tiến, thủ lược tấu công; Là cách thành công, hạnh phúc, như rồng gặp mây, thẳng bước, có điềm thành tựu đại sự nghiệp. Nhưng lúc đắc trí đừng quên lúc xuất thân, sẽ bị rắc rối tình cảm, cần thận trọng. (二九劃 如龍得雲,青雲直上,智謀奮進,才略奏功)

3. Phối hợp Tam Tài giữa Thiên cách, Địa cách và Nhân cách:

  • Thiên cách mang hành Thủy
  • Địa cách mang hành Thủy
  • Nhân cách mang hành Thủy
  • Khi phối hợp với nhau được Tam Tài mang ý nghĩa: Cuộc đời lưu lạc, vận số có thể cô độc, ốm yếu, đoản mệnh, nhưng cũng có khả năng được phú quý, trường thọ, gia đình hưng vượng (nửa hung nửa cát).. Đánh giá: Bình.

4. Ảnh hưởng của Thiên cách, Địa cách, Ngoại cách lên Nhân cách:

  • Thiên cách mang hành Thủy, Nhân cách mang hành Thủy, phối hợp với nhau được điềm: Việc làm không chuẩn bị trước, mất mát, tan vỡ. Quan hệ với địa cách tuy có công lớn nhưng chỉ là mộng ảo như bọt nước. Đánh giá: Hung
  • Địa cách mang hành Thủy, Nhân cách mang hành Thủy, phối hợp với nhau được điềm: Tuy có phát huy thế lực lớn nhất thời, nhưng việc làm không chuẩn bị trước, e biến thành tai họa ngoài ý thành ra cô đơn bi thảm. Đánh giá: Bình
  • Ngoại cách mang hành Thủy, Nhân cách mang hành Thủy, phối hợp với nhau được điềm: Hơi hướng nội, có thể phát triển, có của cải, nhưng ích kỷ, làm người giữ của. Đánh giá: Cát

5. Phối quẻ dịch từ tên:

  • Lấy tổng số nét của tên (Tổng cách) làm quẻ hạ, quẻ bản mệnh (mệnh quái) làm quẻ thượng, phối được quẻ dịch là: Hỏa Địa Tấn (quẻ Cát)
  • Lời quẻ: 晉: 康侯用錫馬蕃庶, 晝日三接. (Tấn: Khang hầu dụng tích mã phồn thứ, trú nhật tam tiếp.). Quẻ Tấn chỉ thời cuộc đang cực thịnh, mọi việc trôi chảy tiến lên, có nhiều thuận lợi cho việc hoàn thành sự nghiệp. Những người biết dựa vào những chủ trương đẹp lòng người của cấp trên, biết thuận theo cái mới, không chủ quan tự mãn thì rất dễ thành công. Tài vận sung mãn, kinh doanh phát đạt, là thời cơ để kiếm tiền hợp lẽ. Xuất hành tốt, gặp may. Thi cử đạt kết quả như ý. Kiện tụng kéo dài dễ gây rắc rối, nên hòa giải sớm thì tốt. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, đôi bên thông cảm dễ dàng, dễ thành lương duyên, hôn nhân bền chặt. Những tuổi nạp giáp: Ất hoặc Quý: Mùi,Tỵ, Mão; Kỷ, Dậu, Mùi, Tỵ. Người gặp quẻ này, sinh vào tháng hai là được cách tốt, công danh sự nghiệp dễ thành.


0 Bình luận

Trả lời

Avatar placeholder

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *